Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 6Từ mượn là gì? Ví dụ và bài tập về từ mượn...

Từ mượn là gì? Ví dụ và bài tập về từ mượn Ngữ văn lớp 6

Xu thế toàn cầu hóa là điều tất yếu của nhân loại, nên luôn đòi hỏi phải tồn tại và phát triển, phải tiến hành hội nhập. Trong quá trình hội nhập ấy, không thể tránh khỏi những trường hợp phải sử dụng từ mượn. Vậy từ mượn là gì? Hãy cùng Lớp học Mật Ngữ tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

1. Từ mượn là gì?

Ngoài những từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Như vậy, từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để tạo ra sự phong phú, đa dạng cho tiếng Việt. Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau. Trong tiếng Việt có rất nhiều từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh,…

Ví dụ: Ti vi, cà phê, pho mát, xà phòng, ra-đi-ô,…

2. Lý do xuất hiện từ mượn

Ở trên thế giới, không có một ngôn ngữ nào được gọi là thuần chủng mà chúng đều được vay mượn hay nguồn gốc là từ ngữ của những ngôn ngữ khác. Tiếng Việt cũng không thể tránh khỏi xu thế trên. Việc vay mượn hoặc sử dụng từ ngữ của các quốc gia khác là hiện tượng tất yếu và phổ biến của sự tiếp xúc về ngôn ngữ và văn hoá của các quốc gia. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến sự xuất hiện của từ mượn là:

Ví dụ: trong ngôn ngữ Tiếng Việt có sử dụng thêm rất nhiều từ mươn jtrong tiếng Hán cổ. Nguyên nhân chủ yếu để xuất hiện những từ này là do nước Hán đã có một thời kỳ đô hộ nước ta khá lâu. Hoặc trong tiếng Mỹ cũng có sử dụng từ mượn tiếng Anh. Lý do là bởi hầu hết người Mỹ từ nước Anh đều đã được di cư từ hàng trăm năm trước. Vì vậy, có thể kết luận rằng sự xuất hiện của “từ mượn” chính là xu thế tất yếu của sự phát triển ngôn ngữ.

3. Vai trò của từ mượn đối với tiếng Việt

Từ mượn đóng vai trò rất quan trọng đối với tiếng Việt, trong đó:

4. Các loại từ mượn phổ biến

Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (bao gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)

Ví dụ:

Ngoài từ mượn tiếng Hán, tiếng Việt còn một bộ phận từ mượn khác như : Từ mượn tiếng Pháp, từ mượn tiếng Nga, từ mượn tiếng Anh.

– Từ mượn tiếng Pháp: Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp nên ngôn ngữ Pháp đã du nhập vào Việt Nam. Trong quá trình giao lưu văn hoá, người Việt đã vay mượn nhiều từ gốc Pháp để chỉ các khái niệm mà trong tiếng Việt không có. Tuy nhiên, khi áp dụng các từ mượn tiếng Pháp, chúng ta đã biến thể cả về cách đọc lẫn cách viết để gìn giữ nét đẹp của tiếng Việt.

Ví dụ

– Từ mượn tiếng Nga: Có một số từ mượn tiếng Nga có thể gặp trong quá trình giao tiếp là: Từ “Bôn-sê-vích” có nguồn gốc từ “Bolshevik” được sử dụng để chỉ người giàu có. Hoặc từ “Mác – xít” có nguồn gốc từ “Marksist” được dùng để chỉ người theo chủ nghĩa Mác.

– Từ mượn tiếng Anh: Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng phổ biến trong giao tiếp. Do đó, Việt Nam cũng sử dụng khá nhiều từ mượn tiếng Anh, ví dụ như: Từ “đô la” có nguồn gốc từ “dollar” chỉ một đơn vị tiền tệ ở nước ngoài; Từ “In – tơ – nét” có nguồn gốc từ “internet” chỉ mạng máy tính.

5. Nguyên tắc mượn từ

Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện, lạm dụng quá mức làm tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng đến sự trong sáng và vẻ đẹp của tiếng Việt. Nếu lạm dụng từ mượn trong thời gian dài thì có thể khiến ngôn ngữ mẹ đẻ bị pha tạp, không giữ được bản sắc riêng. Do đó, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt là nhiệm vụ quan trọng của mỗi người dân Việt. Khi muốn vay mượn từ nước ngoài cần đảm bảo nguyên tắc sau:

6. Luyện tập về từ mượn

Bài 1: Ghi lại những từ mượn trong các câu dưới đây. Cho biết các từ ấy đợc mượn của ngôn ngữ nào.

a. Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ.

b. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.

c. Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng. 

Trả lời: 

a. Từ mượn ở câu này là: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sinh lễ. Đây là các từ mượn tiếng Hán.

b. Từ mượn ở câu này là: Gia nhân. Đây là từ mượn tiếng Hán

c. Từ mượn ở câu này là: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-net. Đây là các từ mượn tiếng Anh.

Bài 2: Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau:

Khán giả: người xem; thính giả: người nghe; độc giả: người đọc

Trả lời:

a. Từ “khán giả” có tiếng “khán” nghĩa là xem và tiếng “Giả” nghĩa là người

Từ “thính giả” có tiếng “Thính” nghĩa là nghe và tiếng “Giả” nghĩa là người

Từ “độc giả” có tiếng “Độc” nghĩa là đọc và tiếng “Giả” nghĩa là người.

Bài 3: Kể tên một số từ mượn:

a. Là tên các đơn vị đo lường, ví dụ: mét 

b. Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp, ví dụ: ghi đông

c. Là tên một số đồ vật, ví dụ: ra-đi-ô

Trả lời:

a. Ki-lô-mét, ki-lô-gam, xăng-ti-mét,…

b. Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan,…

c. Ra-đi-ô, vi-ô-lông, sa lông, bình tông,…

Bài 4: Sắp xếp các từ sau đây thành cặp từ đồng nghĩa và gạch dưới các từ mượn: Mì chính, trái đất, hi vọng, piano, gắng sức, đa số, xi rô, bột ngọt, nỗ lực, địa cầu, mong muốn, số đông, nước ngọt, dương cầm.

Trả lời:

Mì chính – bột ngọt

Trái đất – địa cầu

Hi vọng – mong muốn

Piano – dương cầm

Gắng sức – nỗ lực

Đa số – số đông

Xi rô – nước ngọt

>> Xem thêm Từ đồng âm là gì? Ví dụ về từ đồng âm

Trên đây là thông tin xoay quanh kiến thức về “từ mượn” và các ví dụ về “từ mượn” mà Lớp học Mật Ngữ muốn cung cấp tới các em. Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho quý các em những thông tin hữu ích. Xin trân trọng cảm ơn!