Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 3Tổng hợp kiến thức Luyện từ và câu lớp 3 đầy đủ,...

Tổng hợp kiến thức Luyện từ và câu lớp 3 đầy đủ, chi tiết nhất

Bài viết sau đây Lớp học Mật Ngữ xin gửi đến các em nội dung “Tổng hợp kiến thức Luyện từ và câu lớp 3 đầy đủ, chi tiết nhất”, hy vọng bài viết sẽ mang đến thông tin hữu ích cho các em.

I. TỪ

Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của:

– Con người, bộ phận của con người: ông, bà, bác sĩ, giáo viên, lớp trưởng, giáo sư,…, chân, tay, mắt, mũi…

– Con vật, bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim,….., sừng, cánh, mỏ, vuốt, ….

– Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, thược dược, …, lá, hoa, nụ,…

– Đồ vật: quạt, bàn, ghế, bút, xe đạp,…..

– Các từ ngữ về thời gian, thời tiết: ngày, đêm, xuân, hạ, thu, đông, mưa, gió, bão, sấm , chớp, động đất, sóng thần,…….

– Các từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao, biển, hồ , núi , thác, bầu trời, mặt đất, mây,…..

Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ:

– Màu sắc: xanh, đỏ, tím , vàng, xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, tim tím, ….

– Hình dáng, kích thước: to tướng, nhỏ bé, dài , rộng, bao la, bát ngát, cao vút, thấp tè, ngắn củn, quanh co, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng……

– Chỉ mùi, vị: thơm phức, thơm ngát , cay, chua, ngọt lịm,……

– Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung, xinh đẹp,….

Là những từ chỉ:

– Hoạt động của con người, con vật: đi, đứng, học, viết, nghe, quét (nhà), nấu (cơm), tập luyện,…..

– Trạng thái trong một khoảng thời gian: ngủ, thức, buồn, vui, yêu, ghét, thích thú, vui sướng,……..

II. CÁC DẤU CÂU

Dùng để kết thúc câu kể

Ví dụ: Em là học sinh lớp 3A.

– Dùng trước lời nói của một nhân vật (thường đi với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang)

Ví dụ: Dế Mèn bảo:

– Em đừng sợ, đã có tôi đây.

– Dùng để lệt kê

Ví dụ: Nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, hoa đồng tiền,…

– Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thể nói: Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu)

Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.

– Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phần này đứng ở đầu câu)

(Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu, vì sao? bằng gì, khi nào? Để làm gì?… tạm gọi là bộ phận phụ)

Ví dụ: trong lớp , chúng em đang nghe giảng.

Ví dụ: Hôm nay, ở lớp con có vui không?

Ở lớp 3 dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ: A, mẹ đã về!

III. CÁC KIỂU CÂU

Kiểu câu Ai – là gì? Ai – làm gì? Ai thế nào?
Chức năng giao tiếp Dùng để nhận định, giới thiệu về một người, một vật nào đó.    
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?

– Chỉ người, vật

– Trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?

-Chỉ người, động vật hoặc vật được nhân hóa.

– Trả lời câu hỏi Ai? Con gì? Ít khi trả lời câu hỏi cái gì? (trừ trường hợp sự vật ở bộ phận đứng trước được nhân hóa.)

-Chỉ người, vật.

– Trả lời câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?

Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì? (làm gì?/thế nào?)

– Là tổ hợp của từ “là” với các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất.

– Trả lời cho câu hỏi là gì? là ai? là con gì?

– Là từ hoặc các từ ngữ chỉ hoạt động.

– Trả lời cho câu hỏi làm gì?

– Là từ hoặc các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái.

– Trả lời cho câu hỏi thế nào?

Ví dụ

Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi.

Chim công là nghệ sĩ múa của rừng xanh.

Ai?: Bạn Nam

Là gì?: Là lớp trưởng lớp tôi.

– Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng.

Ai?: Đàn trâu

Làm gì?: đang gặm cỏ.

– Bông hoa hồng rất đẹp

– Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng.

Ai?: Đàn voi

Thế nào?: đi đủng đỉnh trong rừng.

IV. BIỆN PHÁP SO SÁNH VÀ NHÂN HÓA

a) Cấu tạo: Gồm có 4 yếu tố:

Vế 1 + Từ so sánh + Vế 2

VD: Mái ngói trường em đỏ thắm như nụ hoa lấp ló trong những tá lá cây xanh mát.

– Vế 1: sự vật được so sánh (mái ngói trường em)

– Vế 2: sự vật dùng để so sánh (nụ hoa)

– Từ so sánh: như

– Phương diện so sánh: đỏ thắm.

b) Tác dụng.

Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. (Ở ví dụ trên biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.)

c) Dấu hiệu.

– Qua từ so sánh: là, như, giống, như là.. ,

– Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau.

d) Các phép so sánh

* So sánh sự vật với sự vật.

Sự vật 1( Sự vật được so sánh) Từ so sánh Sự vật 1 (Sự vật để so sánh)
Hai bàn tay em như hoa đầu cành.
Cánh diều như dấu “á”.
Hai tai mèo như hai cái nấm.

* So sánh sự vật với con người.                            

Đối tượng 1 Từ so sánh Đối tượng 2
Trẻ em (con người) như búp trên cành. (sự vật)
Ngôi nhà (sự vật) như trẻ nhỏ. (sự vật)
Bà (con người) như quả ngọt. (sự vật)

Ngoài ra còn có hình thức so sánh khác như so sánh âm thanh với âm thanh, so sánh hoạt động với hoạt động,…

V. Bài tập luyện tập

Câu 1. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòe ra giống như…. (cái ô, mái nhà, cái lá).

Gợi ý: cái ô                    

Câu 2. Điền tiếp vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh.

Những lá bàng mùa đông đỏ như… ……………… (ngọn lửa, ngôi sao, mặt trời).

Gợi ý: ngọn lửa

Câu 3. Những câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh:

A. Những chú gà con chạy như lăn tròn.

B. Những chú gà con chạy rất nhanh.

C. Những chú gà con chạy tung tăng.

Chọn A. Những chú gà con chạy như lăn tròn.

Câu 4. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Tiếng suối ngân nga như……………………..

Gợi ý

Tiếng suối ngân nga như tiếng hát ngân vang.

Câu 5. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Mặt trăng tròn vành vạnh như………………

Gợi ý

Mặt trăng tròn vành vạnh như cái mâm bạc.

Câu 6. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Trường học là………………….

Gợi ý

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

Câu 7. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Mặt nước hồ trong tựa như…………..

Gợi ý

Mặt nước hồ trong tựa như chiếc gương khổng lồ.

Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như …….. (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát)

Gợi ý

Sương sớm long lanh như những hạt ngọc.

Câu 9. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Nước cam vàng như…………… (mật ong, lòng đỏ trứng gà, bông lúa chín)

Gợi ý

Nước cam vàng như bông lúa chín.

Câu 10. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Hoa xoan nở từng chùm như………….. (những chùm sao, chùm nhãn, chùm vải)

Gợi ý

Hoa xoan nở từng chùm như những chùm sao.

Câu 11. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào”

Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.

Gợi ý

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào?”: đông nghịt người.

Câu 12. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào”

Bạn Tuấn rất khiêm tốn và thật thà.

Gợi ý

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào?”: rất khiêm tốn và thật thà.

Câu 13. Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

………………………………………………

Gợi ý:

nhanh trí, dũng cảm                                 

Câu 14. Câu: “Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.” được viết theo mẫu câu nào?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Cái gì thế nào?

Gợi ý

Đáp án: D. Cái gì thế nào?