Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Toán trang 60 lớp 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét...

Toán trang 60 lớp 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông Kết nối tri thức

Khi học về các đơn vị đo lường, cần phải phân biệt được các đại lượng này với nhau để có thể tính toán một cách chuẩn xác nhất. Bài toán trang 60 lớp 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông Kết nối tri thức sẽ giúp chúng ta làm được điều này. Cụ thể như sau:

1. Toán trang 60 lớp 4 bài 18 – hoạt động 1

Câu 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Đọc Viết
Hai mươi tư đề – xi – mét – vuông 24 dm2
Ba trăm bốn mươi đề  – xi – mét – vuông ?
? 1005 dm2
Năm nghìn đề – xi – mét – vuông ?

Phương pháp giải:

Để hiểu diện tích một vùng (hoặc ghi lại diện tích đó), ta bắt đầu bằng việc đọc (hoặc viết) số lượng đơn vị diện tích. Sau đó, chúng ta sẽ tiếp tục bằng việc đọc (hoặc viết) tên kí hiệu của đơn vị đo diện tích tương ứng. Điều này giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan và chính xác về diện tích một cách chi tiết và rõ ràng hơn.

Đáp án chi tiết:

Đọc Viết
Hai mươi tư đề – xi – mét vuông 24 dm2
Ba trăm bốn mươi đề – xi – mét – vuông 340 dm2
Một nghìn không trăm linh năm đề – xi – mét – vuông 1005 dm2
Năm nghìn đề  – xi – mét vuông 5000 dm2

Câu 2: Điền vào dấu ?

a) 3 dm2 = ? cm2

300 cm2 = ? dm2

b) 6 dm2 = ? cm2

600 cm2 = ? dm2

6 dm2 50 cm2 = ? cm2

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc đơn giản sau đây: 1 đề – xi – mét vuông đơn vị bằng 100 xăng – ti – mét vuông.

Giải thích chi tiết:

a) Để chuyển đổi từ đặc điểm vuông sang centimet vuông, ta nhớ rằng 1 đặc điểm vuông bằng 100 centimet vuông. Vì vậy, để chuyển đổi 3 đặc điểm vuông thành centimet vuông, ta nhân 3 với 100, tức là 3 dm2 = 300 cm2. Hoặc bạn có thể nghịch đảo nó: 300 cm2 = 3 dm2.

b) Tương tự, để chuyển đổi 6 đặc điểm vuông thành centimet vuông, ta nhân 6 với 100, tức là 6 dm2 = 600 cm2. Và chúng ta cũng có thể nghịch đảo nó: 600 cm2 = 6 dm2.

c) Cuối cùng, để chuyển đổi từ 6 đặc điểm vuông 50 centimet vuông thành tổng cộng bao nhiêu Xăng – ti – mét vuông, ta sẽ cộng 600 cm2 (từ 6 dm2) với 50 cm2, kết quả là 650 cm2.

Câu 3: Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

Toán trang 60 lớp 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông Kết nối tri thức

A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

– Phương pháp giải: Chúng ta sẽ tính diện tích của hai hình đã cho và sau đó so sánh chúng để đưa ra kết luận.

+ Diện tích của hình vuông có thể tính bằng cách nhân cạnh với chính nó: Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh = 2cm x 2cm = 4 cm2 hoặc 4 dm2.

+ Diện tích của hình chữ nhật có thể tính bằng cách nhân chiều dài với chiều rộng: Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng = 80 cm x 5 cm = 400 cm2.

Vậy diện tích của hình vuông là 4 dm2 (hoặc 400 cm2), và diện tích của hình chữ nhật cũng là 400 cm2.

Kết quả, diện tích của hình vuông bằng diện tích của hình chữ nhật.

Chọn đáp án B.

2. Toán trang 60 lớp 4 bài 18 – hoạt động 2

Câu 1: Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

1. Bốn mươi ba mét vuông A. 43 dm2
2. Hai trăm sáu mươi mét vuông B. 43 cm2
3. Bốn mươi ba dề  – xi – mét vuông C. 43 m2
4. Bốn mươi ba xăng – ti – mét – vuông D. 260 m2

Phương pháp giải:

Để hiểu số đo diện tích, chúng ta nên thực hiện hai bước theo thứ tự sau: trước hết, đọc số đo, sau đó, đọc tên của đơn vị đo diện tích tương ứng.

=> Đáp án:

1 – C; 2 – D; 3 – A; 4 – B

Câu 2: Điền vào ? số thích hợp

a) 1 m2 = ? dm2

5 m2 = ? dm2

500 dm2 = ? m2

b) 1 m2 50 dm2 = ? dm2

4 m2 20 dm2 = ? dm2

3 m2 9 dm2 = ? dm2

– Phương pháp giải: Để giải quyết bài toán này, chúng ta sử dụng quy tắc chuyển đổi: 1 mét vuông (m2) tương đương với 100 đề – xi – mét vuông (dm2).

– Chi tiết lời giải:

a) Đầu tiên, để chuyển đổi 1 mét vuông thành đề – xi – mét vuông, chúng ta nhân 1 với 100, do đó: 1 m2 = 100 dm2.

Tiếp theo, để chuyển đổi 5 mét vuông thành đề – xi – mét vuông, chúng ta nhân 5 với 100, tức là: 5 m2 = 500 dm2.

Hoặc có thể nghịch đảo lại: 500 dm2 = 5 m2.

b) Để chuyển đổi 1 mét vuông 50 đề – xi – mét vuông, chúng ta cộng thêm số mét vuông với số đề – xi – mét vuông, tức là 1 m2 + 50 dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2.

Tương tự, để chuyển đổi 4 mét vuông 20 đề – xi – mét vuông, chúng ta cộng 4 m2 + 20 dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2.

Cuối cùng, để chuyển đổi 3 mét vuông 9 đề – xi – mét vuông, chúng ta cộng 3 m2 + 9 dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2.

3. Toán trang 60 lớp 4 bài 18 – hoạt động 3

Câu 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Đọc Viết
Năm mươi lăm mi – li – mét vuông 55 mm2
Hai trăm linh tư mi – li – mét vuông ?
? 2040 mm2
Mười nghìn mi – li – mét vuông ?

Phương pháp giải:

Để hiểu và biểu diễn số đo diện tích một cách chính xác, chúng ta cần thực hiện hai bước cơ bản: đầu tiên, ghi lại số đo diện tích, sau đó, ghi tên của đơn vị đo diện tích tương ứng.

Đọc Viết
Năm mươi lăm mi – li – mét vuông 55 mm2
Hai trăm linh tư mi – li – mét vuông 204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông 2040 mm2
Mười nghìn mi – li – mét vuông 10000 mm2

Câu 2: Điền số thích hợp vào dấu ?

a) 1 cm2 = ? mm2

2 cm2 = ? mm2

200 mm2 = ? cm2

b) 1 cm2 30 mm2 = ? mm2

8 cm2 5 mm2 = ? mm2

7 cm2 14 mm2 = ? mm2

Phương pháp giải:

Để giải bài toán này, chúng ta sử dụng quy tắc chuyển đổi: 1 xăng – ti – mét vuông (cm2) tương đương với 100 mi – li – mét vuông (mm2).

Chi tiết lời giải:

a) Trước tiên, để chuyển đổi 1 cm2 thành mm2, chúng ta nhân 1 với 100, tức là: 1 cm2 = 100 mm2.

Tiếp theo, để chuyển đổi 2 cm2 thành mm2, chúng ta nhân 2 với 100, do đó: 2 cm2 = 200 mm2.

Hoặc bạn cũng có thể nghịch đảo nó: 200 mm2 = 2 cm2.

b) Để chuyển đổi 1 cm2 30 mm2 thành mm2, chúng ta cộng số cm2 với số mm2, tức là: 1 cm2 + 30 mm2 = 100 mm2 + 30 mm2 = 130 mm2.

Tương tự, để chuyển đổi 8 cm2 5 mm2 thành mm2, chúng ta cộng 8 cm2 với 5 mm2, tức là: 8 cm2 + 5 mm2 = 800 mm2 + 5 mm2 = 805 mm2.

Cuối cùng, để chuyển đổi 7 cm2 14 mm2 thành mm2, chúng ta cộng 7 cm2 với 14 mm2, tức là: 7 cm2 + 14 mm2 = 700 mm2 + 14 mm2 = 714 mm2.

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích của một nhãn vở khoảng:

A. 15 mm2                              

B. 15 cm2                               

C. 15 dm2                                

D. 15 m2

Phương pháp giải:

Để xác định diện tích của một tờ nhãn vở, chúng ta có thể áp dụng phương pháp đánh giá ước lượng, sau đó lựa chọn đáp án tương thích dựa trên kết quả đánh giá này. Điều này giúp chúng ta tiếp cận với diện tích thực tế của tờ nhãn vở một cách có logic và hiệu quả hơn.

Chi tiết lời giải:

Để ước lượng diện tích của một nhãn vở, chúng ta xem xét chiều dài và chiều rộng của nó, được đo bằng đơn vị xăng – ti – mét (cm). Theo một ước tính thô sơ, diện tích của một nhãn vở có thể khoảng 15 cm2.

Dựa trên ước tính này, chúng ta có thể chọn đáp án phù hợp. Trong trường hợp này, đáp án B có thể là một lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác hơn, nếu có thể, chúng ta nên đo diện tích thực tế của nhãn vở hoặc có sẵn thông tin chính xác từ nguồn cung cấp để xác định diện tích chính xác hơn.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo nội dung bài viết: Giải vở bài tập dành cho Toán 4 bài 121: Luyện tập chung. Xin cảm ơn !