Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 5Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn - Luyện...

Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn – Luyện tập có đáp án

Hãy cùng lớp học Mật Ngữ làm rõ Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn – Luyện tập có đáp án.

1. Tổng quát về chương trình lớp 5

Khối lớp 5 có vai trò quan trọng đối với học sinh tiểu học. Sau khi hoàn thành lớp 5, học sinh cần đạt được kiến thức vững chắc để chuyển lên lớp 6 ở trung học cơ sở. Chính vì vậy, chúng tôi mời quý phụ huynh và các em cùng tìm hiểu chương trình Toán ở lớp 5.

Chương trình Toán 5 được chia thành 5 chương:

Chương 1: Ôn tập và bổ sung về phân số.

Phân số là một kiến thức đã được học ở lớp 4 và học sinh đã làm quen với các phép tính liên quan đến phân số. Ở chương đầu tiên của lớp 5, học sinh sẽ được ôn lại kiến thức về phân số. Ngoài ra, học sinh sẽ học thêm về phân số thập phân và hỗn số. Trên bài hỗn số, học sinh sẽ học cách chuyển đổi từ hỗn số sang phân số và thực hiện các phép tính đơn giản liên quan đến hỗn số. Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 cũng bao gồm ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên. Ngoài ra, học sinh sẽ học về các đơn vị đo diện tích mới như đề – ca – mét – vuông, héc – tô – mét – vuông, mi – li – mét – vuông, héc – ta. Họ cũng sẽ ôn tập về các bảng đơn vị đo độ dài và khối lượng.

Chương 2: Số thập phân và các phép tính liên quan.

Chương này bao gồm hai nội dung chính: số thập phân và các phép tính liên quan đến số thập phân.

Nội dung về số thập phân: Học sinh sẽ được giới thiệu về số thập phân, các hàng trong số thập phân và thực hành đọc, viết số thập phân. Sau khi nắm được khái niệm số thập phân, học sinh sẽ học cách so sánh hai số thập phân. Quan trọng nhất là học sinh sẽ học cách viết các số đo về khối lượng, diện tích và độ dài dưới dạng số thập phân. Nếu trước đây học sinh chỉ chuyển đổi đơn vị dưới dạng số tự nhiên, bây giờ họ sẽ học cách chuyển đổi đơn vị dưới dạng số thập phân. Ngoài ra, chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 cũng bao gồm ôn tập về làm tròn số thập phân. Đây là một nội dung mới ở tiểu học, trước đây chỉ được giảng dạy ở trung học cơ sở.

Nội dung về các phép tính liên quan đến số thập phân: Giống như số tự nhiên và phân số, số thập phân cũng có các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân và chia. Khi tới phép chia, học sinh sẽ làm quen với tỉ lệ phần trăm. Đây là một dạng toán mới yêu cầu học sinh nắm vững kỹ năng tính toán và hiểu rõ yêu cầu của đề bài. Dạng toán này rất phổ biến trong cuộc sống.

Chương 3: Hình học.

Học sinh sẽ tiếp tục học về các hình cơ bản như tam giác, hình thang và hình tròn. Họ sẽ học cách tính diện tích và chu vi của các hình này. Ngoài ra, chương trình hình học của lớp 5 mở rộng đến các hình 3D như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ và hình cầu. Đối với hình hộp chữ nhật và hình lập phương, học sinh cần biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích. Hai loại hình này thường xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Để giới thiệu khái niệm về thể tích, học sinh cũng cần bổ sung kiến thức về đơn vị đo thể tích như xăng – ti – mét khối, đề – xi – mét – khối và mét – khối.

Chương 4: Số đo thời gian và chuyển động đều.

Chương này mang đến một dạng kiến thức mới đối với học sinh tiểu học. Vì lẽ đó, nó cũng là một trong những phần khó nhằn trong môn Toán cho học sinh. Các bài toán về chuyển động ở chương này là nền tảng cho môn vật lý chuyển động ở trung học cơ sở.

Nội dung về số đo thời gian: Học sinh sẽ hiểu được khái niệm số đo thời gian và làm quen với các cụm từ như đi – đến, mất bao lâu, vv. Họ sẽ thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia liên quan đến số đo thời gian.

Nội dung về vận tốc, quãng đường và thời gian: Học sinh lớp 5 chỉ tìm hiểu khái quát về nội dung này, sử dụng các công thức đơn giản để hiểu mối quan hệ giữa ba đại lượng này. Mặc dù chỉ là mức độ đơn giản và khái quát ban đầu, nhưng nó đòi hỏi học sinh có khả năng tưởng tượng, tóm tắt và giải quyết vấn đề. Đây được coi là một phần khó nhất trong chương trình Toán lớp 5.

Chương 5: Ôn tập.

Chương này nhằm tổng hợp toàn bộ kiến thức của tiểu học nói chung và các chương 1, 2, 3, 4 nói riêng. Nó giúp học sinh luyện tập các dạng bài và chuẩn bị kiến thức vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp lên lớp 6.

2. Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn – Luyện tập có đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100

Tính diện tích hình tròn có bán kính r

a) r = 5cm

b) r = 0,4 dm

c) r = 3/5m

Phương pháp giải

Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

S = r × r × 3,14

(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100

Tính diện tích hình tròn có đường kính d

a) d = 12 cm

b) 7,2 dm

c) d = 4/5 m

Phương pháp giải

– Tính bán kính hình tròn: r = d : 2

– Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14.

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100

Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

Phương pháp giải

Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14.

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100

Tính diện tích hình tròn có bán kính r

a) r = 6 cm

b) r = 0,35 dm

Phương pháp giải

Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

S= r × r × 3,14

(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 

Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

Phương pháp giải

– Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2

– Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14.

Đáp án

Theo đề bài ta có:

d × 3,14 = C

d × 3,14 = 6,28

d = 6,28 : 3,14

d = 2

Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

Diện tích của hình tròn là:

1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2)

Đáp số: 3,14 cm2

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100

Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn - Luyện tập có đáp án

Phương pháp giải

– Tính diện tích của hình tròn to có bán kính là 0,7m + 0,3m = 1m.

– Tính diện tích hình tròn bé (miệng giếng) có bán kính 0,7m.

– Diện tích thành giếng = diện tích của hình tròn to − diện tích hình tròn bé (miệng giếng).

Đáp án

Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm2)

Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2)

Diện tích của thành giếng là:

3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

Đáp số: 1,6014 (m2)

3. Bài tập tự luyện Diện tích hình tròn

Câu 1) Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

a) r = 15cm

b) r = 0,7dm

c) r = 1/2 m

Câu 2) Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

a) d = 8cm

b) d = 6,2dm

c) d = 3/5 m

Câu 3) Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

a) C = 6,28cm

b) C = 113,04dm

c) C = 0,785m

Câu 4) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng 5/2 chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

Câu 5) Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

Công ty Lớp học Mật Ngữ mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Tham khảo thêm: Công thức tính chu vi, diện tích hình tròn chính xác nhất. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!