Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 5Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình...

Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

Lớp học Mật Ngữ xin cung cấp lời giải cho các bài tập Toán trang 100, 101 Luyện tập chung về diện tích hình tròn, chu vi hình tròn tới các em học sinh. Hi vọng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập thật tốt trong kỳ thi.

1. Lý thuyết về hình tròn

1.1. Khái niệm về hình tròn

Hình tròn là một vùng trên mặt phẳng nằm bên trong đường tròn. Tâm, bán kính và chu vi của hình tròn chính là tâm và bán kính của đường tròn bao quanh nó. 

Một hình tròn được gọi là đóng hay mở tùy theo việc nó chứa hay không chứa đường tròn biên.

1.2. Đường kính của hình tròn

– Khái niệm: Đường kính hình tròn là đoạn thẳng đi qua tâm đường tròn và cắt đường tròn tại hai điểm. Đường kính hình tròn kí hiệu là: d

– Tính chất

+ Đường kính là trường hợp đặc biệt của dây cung đi qua tâm đường tròn.

+ Đường kính là đoạn thẳng dài nhất đi qua hình tròn và chia hình tròn thành hai nửa bằng nhau.

+ Độ dài của đường kính của một đường tròn bằng 2 lần bán kính của đường tròn đó.

– Cách tính đường kính hình tròn

+ Nếu biết số đo bán kính của đường tròn, gấp đôi nó lên để có đường kính

+ Nếu biết chu vi đường tròn, chia nó cho π để có đường kính

+ Nếu biết diện tích hình tròn, lấy giá trị này chia cho π sau đó lấy căn bậc hai kết quả của phép chia để tính bán kính hình tròn, rồi nhân bán kính với 2 để tìm ra đường kính.

1. Lý thuyết về hình tròn

– Khái niệm: Bán kính của một đường tròn là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường tròn tới tâm của đường tròn đó. Bán kính thường được ký hiệu bằng chữ r. Độ dài của bán kính đường tròn bằng một nửa đường kính của đường tròn đó.

– Cách tính bán kính đường tròn

+ Nếu biết độ dài đường kính, chia độ dài đường kính cho 2 để có độ dài bán kính.

+ Nếu biết chu vi hình tròn, chia chu vi cho 2π để có độ dài bán kính

+ Nếu biết diện tích hình tròn, lấy giá trị này chia cho π sau đó lấy căn bậc hai để ra độ dài bán kính.

1.4. Chu vi của hình tròn

– Quy tắc: Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d x 3,14 (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r x 2 x 3,14 (C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

1.5. Diện tích của hình tròn

– Khái niệm: Diện tích hình tròn là toàn bộ phần diện tích nằm bên trong đường tròn, được nghiên cứu bởi người Hy Lạp cổ đại. Nghiên cứu chỉ ra rằng, diện tích hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.

– Công thức: Bán kính  x bán kính x với số pi  (3,14) hay bình phương bán kính hình tròn nhân với pi.

S = R x R x 3,14 hoặc bạn có thể tính diện tích hình tròn khi biết đường kính bằng công thức: 

S = frac{D^{2}}{4}pi

Trong đó:

2. Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

Bài 1: Một sợi dây thép được uốn như hình bên. Tính độ dài của sợi dây.

Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

Phương Pháp Giải:
Độ dài của sợ dây thép chính là tổng chu vi các hình tròn có bán kính 7cm và 10cm.
=> Để tính chu vi hình tròn khi biết bán kính, ta áp dụng công thức: C = r x 2 x 3,14, rồi thay số, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng. 

Đáp Án:

Chu vi hình tròn nhỏ:

7 x 2 x 3,14 = 43,96 (cm)

Chu vi hình tròn lớn:

10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Độ dài của sợi dây thép là:

43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

Đáp số: 106,76 cm.

Bài 2: Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-mét ?

Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

Phương Pháp Giải:
– Bước 1: Tính bán kính hình tròn lớn bằng cách cộng hai bán kính đã biết (trên hình vẽ)
– Bước 2: Tính chu vi hình tròn lớn theo công thức: C = r x 2 x 3,14 
– Bước 3: Tính chu vi hình tròn bé theo công thức: C = r x 2 x 3,14
– Bước 4: Muốn biết chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu cm, ta lấy chu vi hình tròn lớn đem trừ đi chu vi hình tròn bé. 

Đáp Án:

Bán kính của hình tròn là:
     60 + 15 = 75 (cm)
Chu vi của hình tròn lớn là:
     75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)
Chu vi của hình tròn bé là:
     60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)
Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:
     471 – 376,8 = 94,2 (cm)
Đáp số: 94,2cm.

Bài 3: Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa đường tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó.

Phương Pháp Giải:

– Diện tích hình vẽ = Diện tích hình chữ nhật + Diện tích hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

– Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

– Diện tích hình tròn = r × r × 3,14.

Đáp Án:

Chiều dài hình chữ nhật là:

7 x 2 = 14 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

14 x 10 = 140 (cm2)

Diện tích hai nửa hình tròn là:

7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm2)

Diện tích cả hình đó là:

140 + 153,86 = 293,86 (cm2)

Đáp số: 293,86cm2

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:
Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn
A. 13,76cm2
B. 114,24cm2
C. 50,24cm2
D. 136, 96cm2

Phương Pháp Giải:

Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

Đáp Án:

Suy nghĩ: diện tích hình vuông là:

8 x 8 = 64 (cm2)

Bán kính hình tròn dài:

8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là:

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích phần gạch chéo là:

64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

Khoanh vào A.

3. Để học tốt Toán lớp 5

Thứ nhất, tập trung nghe giảng: Đây là nguyên tắc bắt buộc mà các em phải tuân thủ khi ngồi trên ghế nhà trường, bất kỳ môn học nào các em cũng cần phải tập trung nghe thầy cô giảng bài để có thể hiểu được các dạng Toán và phương pháp giải hay cách trình bày bài toán sao cho đúng. Các em hãy tự tạo cho mình thói quen mạnh dạn hỏi lại thầy cô và bạn bè khi có thắc mắc về nội dung hay bài tập.

Thứ hai, ghi chép bài cẩn thận: Hãy ghi chép đầy đủ những kiến thức mà bạn được dạy trên lớp, những phần lưu ý hay quy tắc nào đó khiến bạn cảm thấy phải ghi nhớ thì hãy viết thật nhanh vào phần lưu ý bên dưới vở. Việc ghi chép sẽ giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn và có thể ôn tập lại khi ở nhà.

Thứ ba, làm nhiều bài tập: Cách học toán lớp 5 hiệu quả nhất là chăm chỉ làm thật nhiều bài tập, không chỉ số lượng bài tập về nhà do giáo viên giao, mà các em cần luyện tập thêm thật nhiều dạng bài tập phong phú từ sách giáo khoa đến sách tham khảo. Nếu va chạm với nhiều dạng bài tập, các em sẽ rèn được tư duy, phản xạ với mỗi dạng bài tập ấy.

Thứ tư, không lạm dụng sách giải: Hiện nay có rất nhiều sách hướng dẫn giải bài tập trên thị trường, sử dụng sách giải toán không hề xấu nhưng các em phải biết cách sử dụng hiệu quả. Khi gặp bất kỳ bài tập toán khó và mới lạ, các em đừng vội mở sách giải ra vì như thế các em sẽ tập thói quen sao chép đáp án mà không hề hiểu được cách giải. Hãy bắt đầu với sự tìm tòi công thức, cố gắng và kiên nhẫn tìm ra lời giải cho bài toán khó, từ đó các em sẽ rèn luyện được khả năng tư duy logic. Sách giải chỉ nên sử dụng để dò lại kết quả và cách trình bày sau khi các em đã tự tin hoàn thành chính xác các bài tập.

Thứ năm, nắm vững công thức của mỗi dạng bài: Học thuộc và hiểu được bản chất các công thức toán là cách học toán lớp 5 hiệu quả. Ở toán lớp 5, cả toán số học và hình học đều có rất nhiều công thức cần các em ghi nhớ, vì vậy các em phải nắm chắc công thức và tuyệt đối không để nhầm lẫn giữa các công thức với nhau.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Toán lớp 5 trang 100, 101 Luyện tập chung về diện tích hình tròn, chu vi hình tròn mà Lớp học Mật Ngữ muốn gửi đến các em. Tham khảo thêm: Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn – Luyện tập có đáp án. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.