Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án...

Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án chi tiết nhất

Bài viết dưới đây Lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết về vấn đề Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án chi tiết nhất. Các em hãy chú ý đón đọc nội dung này nhé.

1. Giải toán lớp 4 trang 37, 38 Giây cánh diều

Câu 1: Chọn từng cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian:

Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án chi tiết nhất

Phương pháp giải:

Xem giờ trên mỗi đồng hồ A, B , C rồi nối với đồng hồ điện tử chỉ cùng thời gian.

Lời giải chi tiết:

Kim ngắn, màu đen chỉ giờ

Kim dài màu đen chỉ phút

Kim giây màu đỏ chỉ giây

Đồng hồ A và đồng hôd E chỉ cùng thời gian là: 06 giờ 30 phút 00 giây

Đồng hồ B và đồng hồ G chỉ cùng thời gian là : 12 giờ 09 phút 50 giây

Đồng hồ C và đồng hồ D chỉ cùng thời gian là : 19 giờ 35 phút 15 giây

Câu 2: 

Số?

Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án chi tiết nhất

Lời giải:

1 phút = 60 giây

60 giây = 1 phút

3 phút = 180 giây

5 phút = 300 giây

1 phút 15 giây = 75 giây

4 phút 5 giây = 245 giây

Câu 3: Trong cuộc thi điền kinh, một vận độn viên chạy về đích với thời gian 1 phút 45 giây. Hỏi vận động viên đó đã chạy hết bao nhiêu giây?

Lời giải:

Ta có: 1 phút 45 giây = 60 giây + 45 giây = 105 giây

Vậy vận động viên đó đã chạy hết 105 giây

Câu 4: Kể tên các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo thời gian là giây

Toán lớp 4 trang 37, 38 Giây Cánh diều có đáp án chi tiết nhất

2. Lý thuyết giây, thế kỉ lớp 4

a. Giây: 1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

b. Thế kỉ: 1 thể kỉ = 100 năm

Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)

Từ năm 101 đến năm 200 là thế kì hai (thế kỉ II)

Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)

Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

Ví dụ: 1 thế kỉ = … năm

5 thế kỉ = … năm

100 năm = …. thế kỉ

9 thế kỉ = … năm

Bài giải:

1 thế kỉ = 100 năm

5 thế kỉ = 500 năm

100 năm = 1 thế kỉ

9 thế kỉ = 900 năm

3. Bài tập vận dụng tham khảo

Câu 1: thế kỉ thứu mười được viết bằng chữ số la mã là:

A. X

B. XII

C. XV

D. Mười hai

Câu 2: Từ năm 301 đến năm 400 gọi là thế kỉ

A. thứ nhất

B. thứ hai

C. thứ ba

D. thứ tư

Câu 3: Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày 7 tháng 5 năm 1954 thì vậy kỉ niêmh ngày chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2010 thì là lần kỉ niệm thứ bao nhiêu?

A. 54

B. 55

C. 56

D. 57

Câu 4: Năm 1975 giải phóng Miền Nam. Hỏi kỉ niệm 45 năm ngày giải phóng miền Nam năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?

A. Năm đó là năm 2020 thuộc thế kỉ XX

B. Năm đó là năm 2020 thuộc thế kỉ XXI

C. Năm đó là năm 2010 thuộc thế kỉ XX

D. Năm đó là năm 2000 thuộc thế kỉ XX

Câu 5: Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Người thợ may thứ nhất may được 5 chiếc túi mất 90 phút, cũng cùng may 5 chiếc túi như vậy người thợ thứ hai may xong trước người thợ may thứ nhất 1/4 giờ. Vậy để may xong một chiếc túi người thợ may thứ nhất may trong bao nhiêu giờ?

A. 1/2 giờ

B. 1/3 giờ

C. 1/4 giờ

D. 1/5 giờ

Câu 6: Bốn bạn thi chạy trên cùng một đoạn đường: Trung chạy hết 1/3 phút, Dũng chạy hết 1/4 phút, QUyết chạy hết 1/5 phút, Thắng chạy heét 1/6 phút.

a. Hỏi ai chạy nhanh nhất, ai chạy chậm nhất

b. Thời gian chạy của bạn chạy chậm nhất gấp mấy lần thời gian chạy của bạn chạy nhanh nhất.

Câu 7: Người thợ may thứ nhất may được 5 chiếc túi mất 90 phút. Cũng cùng may 5 chiếc túi như vậy người thợ may thứ hai may xong trước người thợ may thứ nhất 1/4 giờ. Hỏi ai may nhanh nhất và nhanh hơn trong bao nhiêu thời gian?

Câu 8: Nghe bà kể lại ngôi nhà mình được xây dựng từ năm ông nội Lan sinh ra. Biết năm Mai 6 tuổi ông đã 70 tuổi. Vào năm 2012 Lan tổ chức sinh nhật lần thứ 22. Vậy khi Lan 25 tuổi thì ngôi nhà đã được xây dựng bao nhiêu năm?

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

3 yến 8 kg = … kg

5 tạ 7 yến = …. kg

3 tấn 2 tạ = … kg

7 tấn 6 kg = … kg

200 yến = … tấn

 4000 kg – … tấn

6038 kg = … tấn

Câu 10: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

6 km = … m

25 m 4 dm = …. cm

28 m 35 dm = … mm

32000 m = …. mm

1270 m = km

B- Tự luận

Câu 1: Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?

Câu 2: Xe thứ nhất chở 15 bao đường, xe thứ hai chở 5 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất là 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường?

Câu 3: Hai ô tôt chở tổng cộng 4545 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất là 15 bao. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg?

Câu 4: Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi?

Câu 5: Hằng có 15000 đồng, Huê có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

Hằng có 15 000 đồng, Hằng có ít hơn Huê 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

Câu 6: Lan có 100000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền? 

Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

Câu 7: Hùng và Dũng có rất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Câu 8: Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng tổng của chúng thì được 2010.

– Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu alf 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

– Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

Câu 9: Khối lớp 4 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 4 có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên bi thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu viên bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng, 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

Câu 10: Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

– Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé

– Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số viên bi của Dũng bằng 7/4 số bi của HÙng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi

– Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360

– Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của DŨng thì bằng số vbi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Các em có thể tham khảo bài viết sau: bài tập cuối tuần Toán dành cho lớp 4 kết nối tri thức – tuần 2

Bài viết trên Lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết về đáp án: Toán lớp 4 trang 37. 38 Giây Cánh Diều có đáp án chi tiết. TRong bài viết Lớp học Mật Ngữ đã gửi tới các em chi tiết về vấn đề liên quan đến bài viết. Cảm ơn các em đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết.