Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Toán lớp 4 trang 155: Tỉ lệ bản đồ có đáp án...

Toán lớp 4 trang 155: Tỉ lệ bản đồ có đáp án chi tiết nhất

Tỷ lệ bản đồ là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 4. Mời bạn tham khảo Toán lớp 4 trang 155: Tỉ lệ bản đồ có đáp án chi tiết nhất 2023 của Lớp học Mật Ngữ.

1. Thế nào là Tỷ lệ bản đồ?

Tỷ lệ bản đồ là một thuật ngữ được sử dụng để biểu thị tỉ lệ giữa kích thước thực tế của một khu vực và cách thức được biểu đạt trên bản đồ. Nó cho biết mức độ thu nhỏ hoặc phóng to của bản đồ so với thực tế. Tỷ lệ bản đồ được biểu diễn bằng cách so sánh đơn vị đo trên bản đồ thường là đơn vị chiều dài như mét hoặc kilômét hoặc đơn vị đo tương ứng trên thực tế.

Ví dụ nếu một bản đồ có tỉ lệ 1:50.000 điều này có nghĩa là mỗi đơn vị đo trên bản đồ tương ứng với 50.000 đơn vị tương ứng trên thực tế.

Tỷ lệ bản đồ quan trọng để đo đường các yếu tố trên bản đồ một cách chính xác. Nó giúp người đọc bản đồ hiểu được tỉ lệ kích thước của một khu vực và tương quan giữa các yếu tố đó. Một số ứng dụng về tỉ lệ của bản đồ được cụ thể trong các lĩnh vực như:

Ví dụ: Ở góc phía dưới của một bản đồ nước Việt Nam số ghi tỉ lệ 1: 10.000.000, tỉ lệ đó gọi là tỷ lệ bản đồ tỉ lệ 1: 10.000.000 cho biết tình hình nước Việt Nam được vé thu nhỏ lại 10 triệu lần. Chẳng hạn độ dài 1 cm trên bản đồ với độ dài thật là 10 triệu cm hay 100 km . Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số có tử số là 1: 1/ 1000, 1/ 100000

Tỷ lệ của một bản đồ là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Muốn tìm độ dài thật ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ

Muốn tính độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài thật sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với chiều dài thu nhỏ cần tìm, chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ

Muốn tìm tỉ lệ bản đồ ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ chia cho độ dài thực tế. Nếu độ dài trong thực tế chưa cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ thì phải đổi về cùng đơn vị với độ dài thu nhỏ trước khi thực hiện tính.

Các dạng toán về tỉ lệ bản đồ

Dạng 1: Tìm khoảng cách thực hiện khi biết tỉ lệ và khoảng cách bản đồ

Cách làm: để độ dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ

Ví dụ: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2.000 khoảng cách giữa hai điểm A và B là 3 cm. Tính khoảng cách hai điểm thực tế

Trả lời: khoảng cách giữa hai điểm A và B ngoài thực tế là 5 x 2000 = 10.000 cm =100 m

Dạng 2: Tìm độ dài trên bản đồ khi biết độ dài thực địa và tỉ lệ

Cách làm: lấy độ dài thật sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với chiều dài thu nhỏ cần tìm, chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ

Ví dụ khoảng cách giữa hai tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nội là 60 km, trên bản đồ tỉ lệ 1: 100.000, khoảng cách giữa hai tỉnh đó dài bao nhiêu cm?

Đổi 60 km = 6.000.000 cm

Khoảng cách giữa hai tỉnh trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100.000 là: 6.000.000 : 100000 = 60 cm

Dạng 3: tính tỉ lệ bản đồ khi biết độ dài trên bản đồ và thực tế

Cách làm: lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ chia cho độ dài thực thế sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo

Ví dụ: Tính tỉ lệ bản đồ biết 3 cm trên bản đồ tương ứng với 30.000 cm trên thực tiễn

Tỷ lệ bản đồ là 3 : 30.000 = 1 : 10.000

2. Toán lớp 4 trang 155 – tỷ lệ bản đồ

Câu 1: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:1.000, mỗi độ dài 1 mm, 1 cm, 1 dm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây? 1000 dm, 1000 cm, 1000 mm

Phương pháp giải: trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 độ dài 1 mm tính với độ dài thật là 1000 mm

Các câu khác làm tương tự

Đáp án: trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 ta có độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật là 1000 cm, độ dài 1 dm ứng với độ dài thật là 1000 dm

Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1: 500
Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật …cm …dm ..mm …m

Phương pháp giải: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật là 1000 cm

Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1: 10.000 1: 500
Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật 1000cm 300dm 10.000mm 500m

Câu 3: Đúng ghi Đ sai ghi S

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10.000 quãng đường từ A đến B đo được 1 d. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là

a/ 1000 m

b/ 10.000 dm

c/ 10.000 cm

d/ 1 km

Phương pháp giải: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10.000, độ dài 1 dm ứng với độ dài thật là 10.000 dm.

Sau đó ta đổi số đo độ dài đó ra các đơn vị tương ứng khác

Đáp án:

Độ dài thật của quãng đường từ A đến B là 1 x 10.000 = 10.000 dm = 1 km

Vậy ta điền đúng sai như sau

a/ S

b/ Đ

c/ S

d/ Đ

3. Bài tập bổ sung

Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000 khoảng cách giữa hai điểm A và B là 5 cm. Tính khoảng cách hai điểm đó ngoài thực tế

Khoảng cách giữa hai điểm A và B ngoài thực tế là 5 x 2000 = 10.000 cm = 100 m

Bài 2 : Khoảng cách giữa hai tỉnh Bắc Giang và Hà Nội là 60 km, trên bản đồ tỉ lệ 1 chia 100.000 thì khoảng cách giữa hai tỉnh đó là bao nhiêu cm?

Đổi 60 km = 6000000 cm

Khoảng cách giữa hai tỉnh trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100.000 là

6000000 : 100.000 = 60 cm

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200, chiều dài hình chữ nhật là 8 cm chiều rộng là 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó ngoài thực tế

Chiều dài hình chữ nhật ngoài thực tế là 8 x 200 = 1600 cm = 16 m

Chiều rộng hình chữ nhật ngoài thực tế là 5 x 200 = 1000 cm = 10 m

Diện tích hình chữ nhật là 16 x 10 = 160 m²

Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên bạn học có thể tham khảo bài viết Những bài toán trọng điểm ViOlympic toán lớp 4 cấp trường tỉnh thành phố và quốc gia của lớp học Mật Ngữ. Trên đây là đáp án tỷ lệ bản đồ lớp học Mật Ngữ xin gửi tới bạn học. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn.  Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúc các bạn học tốt.