Phiếu bài tập cuối tuần lớp 1: Tuần 25 có đáp án mới nhất

0
11

Bài viết dưới đây Lớp học Mật Ngữ sẽ giải đáp chi tiết phiếu bài tập cuối tuần lớp 1 tuần thứ 25 bộ môn Toán và Tiếng Việt

I. Bài tập cuối tuần lớp 1 – môn Tiếng Việt

Bài đọc 1: 

ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP

Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:

– Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không?

Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:

– Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp.

Hùng vội hỏi:

– Cái nào không đẹp hả bác?

Bác Thành bảo:

– Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.

Đọc và trả lời các câu hỏi sau: 

Câu hỏi 1: Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng. Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường?

A. con gà

B. con ngựa

C. Con hổ

D. Con lợn

Câu hỏi 2: Tìm các tiếng trong bài có vần ương

Đáp án chi tiết: 

Câu hỏi 1: Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng. Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường?

B. con ngựa

Câu hỏi 2: Tìm các tiếng trong bài có vần ương:

– Tường

– Trường

Bài đọc 2: 

Bài Học Về Hoa

Hôm nay, cô giáo dạy chúng em về hoa. Hoa có nhiều màu sắc khác nhau như đỏ, vàng, xanh. Có hoa nở từ mùa xuân đến mùa thu. Chúng ta cần trồng cây hoa để làm đẹp xung quanh. Cô đã mang theo một số hình ảnh về các loại hoa khác nhau để chúng ta nhìn và nhớ.

Trả lời các câu hỏi

Câu 1: Mục đích của bài học là gì?

A. Học về động vật

B. Học về hoa

C. Học về thời tiết

D. Học về nước

Câu 2: Hoa có những màu gì?

A. Đen và trắng

B. Đỏ, vàng, xanh

C. Xanh lá cây

D. Đỏ và xanh

Câu 3: Khi nào hoa thường nở?

A. Mùa đông

B. Mùa hè

C. Tất cả các mùa

D. Từ mùa xuân đến mùa thu

Đáp án chi tiết: 

Câu 1: Mục đích của bài học là gì?

B. Học về hoa

Câu 2: Hoa có những màu gì?

B. Đỏ, vàng, xanh

Câu 3: Khi nào hoa thường nở?

D. Từ mùa xuân đến mùa thu

Bài đọc 3: 

Bài Học Về Con Gấu

Hôm nay, cô giáo kể chuyện về con gấu. Con gấu có lông mềm và màu nâu. Gấu thích ăn mật ong và quả dâu. Chúng sống trong rừng và có thể leo cây rất giỏi. Cô giáo mô phỏng tiếng kêu của con gấu để chúng em nghe.

Trả lời các câu hỏi :

Câu 1: Chủ đề chính của bài học là gì?

A. Hoa

B. Gấu

C. Nước

D. Mật ong

Câu 2: Màu sắc của lông con gấu là gì?

A. Đen

B. Nâu

C. Trắng

D. Đỏ

Câu 3: Con gấu thích ăn những thứ gì?

A. Cỏ

B. Quả dâu và mật ong

C. Cá

D. Thịt

Đáp án chi tiết: 

Câu 1: Chủ đề chính của bài học là gì?

B. Gấu

Câu 2: Màu sắc của lông con gấu là gì?

B. Nâu

Câu 3: Con gấu thích ăn những thứ gì? B. Quả dâu và mật ong

Bài đọc 4 (nâng cao): Cuộc Phiêu Lưu của Gấu Pooh

Hôm nay, chúng ta sẽ kể về cuộc phiêu lưu vui nhộn của Gấu Pooh và những người bạn trong Khu Rừng Sáng Tạo. Gấu Pooh là một chú gấu xinh xắn, thích mật ong và luôn tìm cách để có thêm mật ong cho mình.

Một buổi sáng, Gấu Pooh và Đồng Bọn quyết định tìm đến ngôi nhà của Bò Taurus để mượn một cái thang. Họ muốn sử dụng thang để lấy mật ong từ tổ ong ở cây cao. Trên đường đi, họ gặp chú Heo Ngốc, người hỏi họ đang làm gì. Gấu Pooh vui vẻ giải thích kế hoạch của mình và mời Heo Ngốc tham gia.

Cuộc phiêu lưu bắt đầu, và cả đội ngũ đã có nhiều trò vui, nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Liệu Gấu Pooh và Đồng Bọn có thành công không?

Trả lời các câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?

A. Bò Taurus

B. Gấu Pooh

C. Heo Ngốc

D. Cả ba đều đúng

Câu 2: Họ sẽ sử dụng thang để làm gì?

A. Ăn mật ong

B. Lấy mật ong từ tổ ong ở cây cao

C. Làm nhà cho Gấu Pooh

D. Chơi trò chơi mới

Câu 3: Ai đã tham gia cuộc phiêu lưu cùng Gấu Pooh?

A. Bò Taurus

B. Heo Ngốc

C. Cả hai đều đúng

D. Không ai cả

Câu 4: Cuộc phiêu lưu của Gấu Pooh có vui không?

A. Có

B. Không

C. Không chắc chắn

D. Tất cả đều sai

Đáp án chi tiết: 

Câu 1: Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?

B. Gấu Pooh

Câu 2: Họ sẽ sử dụng thang để làm gì?

B. Lấy mật ong từ tổ ong ở cây cao

Câu 3: Ai đã tham gia cuộc phiêu lưu cùng Gấu Pooh?

C. Cả hai đều đúng

Câu 4: Cuộc phiêu lưu của Gấu Pooh có vui không?

A. Có

II. Bài tập cuối tuần lớp 1 môn toán

Bài 1: Đọc và viết số

a) 15: …

b) 50: …

c) 80: …

d) Mười ba: …

e) Hai mươi: …

f) Sáu mươi: …

Bài 2: Tính

a) 20 + 50 = 

b) 10 + 20 + 30 = ……

c) 80 + 10 – 20 = ……

d) 70 – 30 = ……

e) 90 – 30 + 20 = ……

f) 17cm – 5cm – 1cm = ……

g) 13 + 4 = ……

h) 14 + 5 – 4 = ……

l) 50cm + 20cm – 40cm = ……

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 1: Tuần 25 có đáp án mới nhất

a) Các điểm … ở trong hình vuông

b) Các điểm … ở ngoài hình vuông

Bài 4: 

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 1: Tuần 25 có đáp án mới nhất

a) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm

+ Điểm C nằm trong hình vuông: …

+ Điểm B nằm ngoài hình vuông: …

+ Điểm A nằm trong hình tròn: …

+ Điểm C nằm ngoài hình tròn: …

b) Điền vào chỗ chấm: 

+ Có …… điểm nằm trong hình vuông. Đó là: ……………………………………………………………

+ Có …… điểm nằm trong hình tròn. Đó là: ………………………………………………………………..

+ Có …… điểm nằm trong cả hình tròn và hình vuông. Đó là: ………………………………………

+ Có …… điểm ngoài cả hình tròn và hình vuông. Đó là: …………………………………………….

Bài 5: Dựa vào tóm tắt để giải bài toán:

Tóm tắt:

Có: 14 quả quýt

Thêm: 3 quả quýt

Hỏi: Có tất cả bao nhiêu quả quýt?

Bài 6. Hà có 2 chục nhãn vở, Hà được cho thêm 40 nhãn vở nữa. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

Bài 7: Dựa vào tóm tắt để giải bài toán:

Tóm tắt: Có: 25 quyển sách.

Mất: 7 quyển sách.

Hỏi: Còn lại bao nhiêu quyển sách?

Bài 8: Huy có 3 gói bút, mỗi gói có 5 bút. Hỏi Huy có tất cả bao nhiêu bút?

Bài 9: Có 24 quả bóng, em mua thêm 10 quả nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quả bóng?

ĐÁP ÁN CHI TIẾT:

Bài 1: Đọc và viết số

a) 15: Mười lăm

b) 50: Năm mươi

c) 80: Tám mươi

d) Mười ba: 13

e) Hai mươi: 20

f) Sáu mươi: 60

Bài 2: Tính

a) 20 + 50 = 70

b) 10 + 20 + 30 = 60

c) 80 + 10 – 20 = 70

d) 70 – 30 = 40

e) 90 – 30 + 20 = 80

f) 17cm – 5cm – 1cm = 11cm

g) 13 + 4 = 17

h) 14 + 5 – 4 = 15

l) 50cm + 20cm – 40cm = 30cm

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Các điểm C, B, G nằm trong hình vuông

b) Các điểm A, D, E nằm ngoài hình vuông

Bài 4:

a) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm

Điểm C nằm trong hình vuông: Đ

Điểm B nằm ngoài hình vuông: Đ

Điểm A nằm trong hình tròn: Đ

Điểm C nằm ngoài hình tròn: S

b) Điền vào chỗ chấm:

Có 2 điểm nằm trong hình vuông. Đó là: D và C

Có 3 điểm nằm trong hình tròn. Đó là: A, B, C

Có 1 điểm nằm trong cả hình tròn và hình vuông. Đó là: C

Có 1 điểm ngoài cả hình tròn và hình vuông. Đó là: E

Bài 5: Dựa vào tóm tắt để giải bài toán:

Bài giải:

Có tổng cộng: 14 + 3 = 17 quả quýt.

Bài 6: Hà có 2 chục nhãn vở, Hà được cho thêm 40 nhãn vở nữa. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

Bài Giải:

Hà có tổng cộng: 2 × 10 + 40 = 60 nhãn vở.

Bài 7: Dựa vào tóm tắt để giải bài toán:

Bài giải:

Còn lại 25 − 7 = 18 quyển sách.

Bài 8: Huy có 3 gói bút, mỗi gói có 5 bút. Hỏi Huy có tất cả bao nhiêu bút?

Bài giải:

Huy có tổng cộng 3 × 5 = 15 bút.

Bài 9: Có 24 quả bóng, em mua thêm 10 quả nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Bài giải:

Em có tổng cộng 24 + 10 = 34  quả bóng.