Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 3Những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án mới...

Những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án mới nhất 2023

Công ty Lớp học Mật Ngữ xin gửi quý các em về nội dung về Những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án mới nhất qua bài viết sau đây:

1. Tại sao học sinh lớp 3 cần làm các bài toán khó và hay?

Học sinh lớp 3 cần làm các bài toán khó và hay vì điều này có nhiều lợi ích cho sự phát triển và học tập của họ; Cụ thể:

– Phát triển kỹ năng tư duy logic: Các bài toán khó và hay đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ và áp dụng các quy tắc, quy luật, và phương pháp giải quyết vấn đề. Điều này giúp phát triển kỹ năng tư duy logic và sự linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn.

– Các bài toán khó và hay thường liên quan đến các khái niệm và nguyên tắc phức tạp hơn. Khi học sinh tiếp cận những bài toán này, họ có cơ hội khám phá sâu hơn về kiến thức và hiểu rõ hơn về cách các khái niệm liên kết với nhau.

– Khuyến khích sự tư duy sáng tạo: Khi đối mặt với các bài toán khó và hay, học sinh cần tìm ra các phương pháp giải quyết mới, áp dụng kiến thức đã học và suy nghĩ sáng tạo. Điều này khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và khả năng đưa ra các ý tưởng mới.

– Nâng cao sự tự tin và sự đam mê với toán học: Khi học sinh đạt được thành công trong việc giải quyết các bài toán khó, họ sẽ cảm thấy tự tin và có động lực để tiếp tục khám phá và học tập trong lĩnh vực toán học. Điều này giúp tăng cường sự đam mê và quan tâm của học sinh đối với môn học này.

– Các bài toán khó và hay giúp học sinh làm quen với những thử thách cao hơn và chuẩn bị cho các khía cạnh khó khăn trong việc học tập và cuộc sống. Điều này giúp xây dựng khả năng kiên nhẫn, sự kiên trì và khả năng vượt qua khó khăn trong học tập.

=> Do đó, làm các bài toán khó và hay trong môn toán giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy logic, khám phá sâu hơn về kiến thức, khuyến khích tư duy sáng tạo, nâng cao tự tin và đam mê với toán học, cũng như chuẩn bị cho những thử thách cao hơn trong cuộc sống.

2. Các dạng bài toán lớp 3

Các bài toán nâng cao lớp 3 dạng tìm X có các đặc điểm và quy luật riêng. Dưới đây là chi tiết về cách giải và ví dụ minh họa cho mỗi dạng:

– Dạng toán nâng cao lớp 3 tìm X số 1:

+ Đặc điểm: Vế trái là một biểu thức, vế phải là một số và thường có 2 phép tính.

+ Cách giải: Áp dụng cách giải dạng tìm X cơ bản, tức là thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của X.

+ Ví dụ:

a) Tìm X biết: 205 – X : 2 = 50.

Giải:

X : 2 = 205 – 50

<=> X : 2 = 155

<=> X = 155 x 2

=> X = 310

b) Tìm X biết:

230 – X x 3 = 50.

Giải:

X x 3 = 230 – 50

<=> X x 3 = 180

=> X = 180 : 3 X = 60

– Dạng toán tìm X nâng cao số 2 lớp 3:

+ Đặc điểm: Vế trái là một biểu thức gồm có 2 phép tính, vế còn lại là tổng, hiệu hoặc thương của 2 số.

+ Cách giải: Tính giá trị của vế bên phải trước, sau đó thực hiện giải dạng tìm X cơ bản trên vế trái.

+ Ví dụ: Tìm X biết:

35 : 5 x X = 27 : 3.

<=> 7 x X = 9

=> X = 9 : 7 = 9/7

– Dạng toán về thời gian:

+ Đặc điểm: Liên quan đến khái niệm về giờ, ngày, tháng và năm.

+ Cách giải: Áp dụng kiến thức về thời gian để tìm ra đáp số.

+ Ví dụ: Thứ tư tuần này là ngày 25 tháng 3. Tìm thứ tư tuần sau.

Giải:

Thứ tư tuần sau cách thứ tư tuần này 7 ngày. Vì tháng 3 chỉ có 31 ngày, nên ngày tiếp theo chuyển sang tháng 4.

Vậy thứ tư tuần sau sẽ là ngày 1 tháng 4.

– Dạng toán quy luật:

+ Đặc điểm: Liên quan đến các quy luật số học hoặc chuỗi số.

+ Cách giải: Áp dụng quy luật đã được đề cập để tìm giá trị của số X.

+ Ví dụ: Số sau sẽ bằng tổng của 2 số trước. Tìm số tiếp theo trong chuỗi: 1, 2, 3, 5, 8, …

Giải: 1 + 2 = 3 2 + 3 = 5 3 + 5 = 8

Vậy số tiếp theo là 8 + 5 = 13.

=> Các dạng toán này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia và nắm vững các quy luật số học.

– Dạng toán tìm X số 1 yêu cầu học sinh giải quyết các biểu thức phức tạp, trong đó vế trái là một biểu thức và vế phải là một số cố định. Bằng cách áp dụng các phép tính cơ bản, học sinh có thể tìm được giá trị của X.

– Dạng toán tìm X số 2 đòi hỏi học sinh thực hiện phép tính trên vế phải trước để tìm kết quả, sau đó áp dụng cách giải tìm X cơ bản trên vế trái. Qua đó, học sinh có thể xác định giá trị của X trong các biểu thức phức tạp.

– Các bài toán liên quan đến thời gian đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức về ngày, tháng, năm và các phép tính liên quan. Việc áp dụng quy luật và tính toán thời gian giúp học sinh tìm ra các đáp án chính xác.

– Các bài toán quy luật đòi hỏi học sinh sử dụng tư duy logic và nhận biết các mẫu quy luật trong chuỗi số. Bằng cách áp dụng các quy luật tương ứng, học sinh có thể tìm ra giá trị của số X trong các chuỗi số phức tạp.

Việc giải các bài toán nâng cao lớp 3 dạng tìm X không chỉ rèn kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức. Để thành công, học sinh cần nắm chắc các kiến thức cơ bản và thực hành đều đặn.

3. Những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án mới nhất

3.1. Đề số 01

Bài 1: Tìm x

a. x – 452 = 77 + 48

b. x + 58 = 64 + 58

c. x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.

Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B có cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?

Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

3.2. Đề số 02

Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

Bài 2: 

Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:

a) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?

b) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không?

Bài 3: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

Bài 4: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Bài 6: Anh đi từ nhà đến trường hết 1/6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 1/3 giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Lớp học Mật Ngữ: Top 30 Đề thi Toán lớp 3 Học kì 2 (có đáp án). Công ty Lớp học Mật Ngữ mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!