Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 1Ma trận đề thi giữa học kì 2 lớp 4 theo Thông...

Ma trận đề thi giữa học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22 mới nhất

Ma trận đề thi giữa học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22 năm 2022 – 2023 như thế nào? Lớp học Mật Ngữ có những giải đáp dưới bài viết sau.

1. Thông tư 22 và những điểm mới của Thông tư 22

Điểm mới về đánh giá học sinh tiểu học 2022 – Hiện nay việc kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học được Bộ giáo dục quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Đối với các học sinh đã thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 sẽ tuân theo các quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Các khối lớp còn lại sẽ vẫn thực hiện đánh giá theo các quy định cũ tại Thông tư 30 và Thông tư 22. Theo đó, quy định đánh giá học sinh tiểu học được thực hiện theo lộ trình như sau:

– Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1.

– Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2.

– Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3.

– Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4.

– Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5.

Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học: Thông tư 30 đã được triển khai trên cả nước trong hơn 2 năm qua. Được nhận định là mang theo tinh thần đổi mới mạnh mẽ, giàu tính nhân văn nhưng Thông tư 30 cũng không tránh khỏi những hạn chế. Sự ra đời của Thông tư 22 trên cơ sở hoàn thiện Thông tư 30 được kỳ vọng sẽ tạo ra khí thế mới cho giáo viên và học sinh tiểu học. Thông tư 22 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/11/2016.

– Giáo viên dễ dàng đánh giá học sinh: Vấn đề giáo viên vướng mắc nhiều nhất khi thực hiện Thông tư 30 là việc đánh giá học sinh. Có 2 mức để đánh giá học sinh: Hoàn thành và chưa hoàn thành. Cách đánh giá như thế nặng về định tính, không khơi dậy được tinh thần phấn đấu và nỗ lực của học sinh. Thông tư 22 sẽ khắc phục bằng 3 mức đánh giá: Hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành. Xét về mặt tâm lý tiếp nhận, 3 mức này nhìn nhận rõ ràng hơn kết quả phấn đấu của học sinh, phụ huynh sẽ nắm bắt rõ hơn mức độ đạt được của con mình. Thông tư 22 cũng quy định thông qua quá trình đánh giá thường xuyên đến giữa và cuối mỗi học kỳ, lượng hóa mỗi năng lực, phẩm chất thành ba mức: Tốt, Đạt, Cần cố gắng (trước đây theo Thông tư 30 chỉ có 2 mức Đạt và Chưa đạt).

– Giảm bớt gánh nặng sổ sách: Khi ghi nhận những ý kiến của giáo viên về Thông tư 30, khó khăn trong vấn đề sổ sách quá nhiều, vừa vất vả, vừa ảnh hưởng đến thời gian giảng dạy cho học sinh. Theo quy định trong Thông tư 22, sổ theo dõi chất lượng giáo dục sẽ được thay bằng bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục, đồng thời không quy định cứng nhắc bất kì loại sổ nào sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh. Thông tư 22 quy định khen thưởng những học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện và những học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về từng nội dung đánh giá.

– Triển khai không gây “sốc”: Một điểm thay đổi quan trọng nữa trong Thông tư 22 là quy định thêm về các bài kiểm tra định kì giữa các kì học cho khối 4 và khối 5 đối với hai môn Tiếng Việt và Toán nhằm giúp giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh có thêm thông tin về quá trình học tập của học sinh với hai môn học này. Học sinh qua đó cũng được làm quen dần với cách thức kiểm tra đánh giá của bậc học tiếp theo. Thông tư 22 cũng quy định trách nhiệm chỉ đạo việc ra đề bài kiểm tra định kỳ cho hiệu trưởng, khắc phục được những bất cập trong việc thực hiện trước đây với Thông tư 30.

2. Ma trận đề thi giữa học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22 năm 2022 – 2023

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 4

Mạch kiến thức, kĩ năng

Câu số và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số học

Số câu

2

   

2

     

1

5

Câu số

1,2

   

4,5

     

8

1, 2, 4, 5, 8

Số điểm

2,0

   

3,0

     

1,0

6,0

Đại lượng và đo đại lượng

Số câu

   

1

         

1

Câu số

   

3

         

3

Số điểm

   

1.0

         

1,0

Yếu tố hình học

Số câu

       

1

1

   

2

Câu số

       

6

7

   

6, 7

Số điểm

       

1,0

2,0

   

3,0

Tổng số câu

2

 

1

2

1

1

 

1

8

Tổng số điểm

2,0

 

1,0

3,0

1,0

2,0

 

1,0

10,0 

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Câu 2. Phân số lớn nhất trong các phân số 3/4;7/7;3/2;4/3 là:

A. 3/4

B. 7/7

C. 3/2

D. 4/3

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

A. tấn = 6 tạ                                            

B. thế kỉ = 70 năm

C. 2 ngày 3 giờ = 27 giờ

D. 5m2 = 50000 cm2

Câu 4. Đặc điểm của hình thoi là:

A. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

B. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

D. Hình thoi có bốn cạnh song song và bằng nhau.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 5. Tính:

a) 1/3 + 4/5 

b) 2016/11 + 16/11

c) 6/7 x 3

d) 12/9 : 7/3

Câu 6. Tìm x:

Câu 7. Đội thể dục Aerobic của trường A có 20 bạn nữ. Số bạn nam bằng 5/4 số bạn nữ. Hỏi đội thể dục Aerobic của trường A có tất cả bao nhiêu bạn?

Câu 8. Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài là 18m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Trung bình cứ 1m2 vườn đó người ta thu được 5kg cà chua. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?

Đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: …. phút

(không kể thời gian phát đề)

I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: Hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập dưới đây:

Câu 1: Cảnh buổi chiều hè ở ngoại ô như thế nào?

A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.

B. Cảnh buổi chiều hè ở vùng ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh.

C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.

D. Cảnh buổi chiếu ở ngoại ô thật buồn tẻ.

Câu 2: Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?

A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.

C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.

D. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn.

Câu 3: Vào những buổi chiều hè, tác giả thường cùng bạn bè của mình làm gì?

A. Đọc sách.

B. Đi dạo.

C. Gặt lúa.

D. Hái rau muống

Câu 4. Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô?

A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.

B. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.

C. Được hít thở bầu không khí trong lành.

D. Được chơi những trò chơi yêu thích.

Câu 5. Tác giả muốn gửi gắm điều gì vào những cánh diều? (M3-1,0đ)

……………………………………………………………………………….. 

……………………………………………………………………………………… 

……………………………………………………………………………………… 

Câu 6. Từ cùng nghĩa với từ “bao la” là:

A. Bát ngát

B. Cao vút

C. Thăm thẳm

D. Mát mẻ

Câu 7. Câu “Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng.” thuộc kiểu câu nào?:

A. Câu cầu khiến

B. Câu kể Ai làm gì?

C. Câu kể Ai là gì?

D. Câu kể Ai thế nào?

Câu 8. Đặt một câu theo kiểu Ai là gì? để giới thiệu về một bạn trong lớp em:

………………………………………………………………………………. 

………………………………………………………………………………. 

……………………………………………………………………………… 

II. Phần viết:

Câu 1. Chính tả: (Nghe – viết) Bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đẹp (SGK Tiếng Việt 4/….)

Câu 2. Tập làm văn: Hãy tả một cây ăn quả mà em yêu thích.

>> Tham khảo thêm: Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2023 theo Thông tư 22 mới nhất

3. Ví dụ về đề thi giữa kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22 năm 2022 – 2023

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

3

   

1

1

     

5

Câu số

1,2,3

   

4

6

       

Số điểm

1,5

   

1,0

1,0

     

3,5

Kiến thức TV

Số câu

1

 

2

   

1

 

1

5

Câu số

7

 

5,9

   

8

 

10

 

Số điểm

0,5

 

1

   

1,0

 

1,0

3,5

Tổng số câu

4

 

2

1

1

1

 

1

10

Tổng số điểm

2,0

 

1,0

1,0

1.0

1.0

 

1,0

7

Đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Toán

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán lớp 4

Thời gian làm bài: …. phút

(không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Phân số nào dưới đây bằng phân số 4/5 ?