Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 5Lý thuyết Tiếng Việt lớp 5: Mở rộng vốn từ Nhân dân

Lý thuyết Tiếng Việt lớp 5: Mở rộng vốn từ Nhân dân

Bài viết dưới đây lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết về vấn đề: Lý thuyết Tiếng Việt lớp 5: Mở rộng vốn từ Nhân dân. Các em hãy theo dõi chi tiết vấn đề này nhé.

1. Lý thuyết mở rộng vốn từ Nhân dân

Nhân dân không chỉ là một đơn vị cơ bản trong cấu trúc xã hội mà còn là một sự phản ánh đa dạng về văn hóa, lịch sử và đặc điểm địa lý của một khu vực nhất định. Điều này bao gồm sự hiện diện của những dân tộc khác nhau đa dạng về giai cấp, tầng lớp và thành phần xã hội cũng như đa dạng về tín ngưỡng, tôn giáo và quan điểm truyền thống. Mỗi cá nhân trong cộng đồng đều mang theo một phần nhỏ của bản sắc văn hóa và lịch sử của họ tạo nên một mảng văn hóa phong phú và đa dạng.

1. Mở rộng vốn từ nhân dân:

– Công nhân: Thợ điện, thợ may, thợ hàn,…

– Nông dân: Thợ cấy, thợ cày, thợ gặt, ….

– Doanh nhân: Tiểu thương, con buôn, chủ tiệm,…

– Quân nhân: Đại úy, trung úy, đại tá, …

– Tri thức: Bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, …

– Học sinh: Học sinh mầm non, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở,…

2. Một số câu thành ngữ liên quan

– Chịu thương chịu khó: Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ…

– Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám có ý kiến,…

– Muôn người như một: Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

– Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc

– Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn những người đã đem lại những điều tốt đẹp.

3. Một số từ có chứa tiếng đồng có nghĩa là cùng

– Đồng hương: người cùng quê

– Đồng môn: cùng học một thầy cô, cùng trường

– Đồng chí: người cùng chí hướng

– Đồng ca: Cùng hát chung một bài

– Đồng cảm: Cùng chung cảm xúc, cảm nghĩ

– Đồng ý: Cùng chung ý kiến đã nêu

– Đồng tâm: Đồng lòng

– Đồng thanh: Cùng hát, cùng nói

– Đồng nghiệp: cùng làm một nghề nghiệp

– Đồng nghĩa: Cùng một nghĩa

– Đồng đội: người cùng chiến đấu, trí tuyến

– Đồng hành: cùng đi một đường

2. Luyện tập luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Nhân dân

Câu 1: Xếp các  từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nếu dưới đây:

a. Công nhân

b. Nông dân

c. Doanh nhân

d. Quân nhân

e. Trí thức

g. Học sinh

(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)

Lời giải chi tiết:

– Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

– Nông dân: thợ cấy, thợ cày

– Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm

– Quân nhân: đại úy, trung sĩ

– Tri thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

– Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học

Câu 2: Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?

a. Chịu thương chịu khó

b. Dám nghĩ dám làm

c. Muôn người như một

d. Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của)

e. Uống nước nhớ nguồn

Lời giải chi tiết:

– Chịu thương chịu khó: nói lên phẩm chất cần cù, không ngại khó khăn, gian khổ của người Việt Nam

– Dám nghĩ dám làm: táo bạo, mạnh dạn có nhiều ý kiến và dám thực hiện dự định của mình

– TRòn nghĩa khinh tài: coi trọng nhân nghĩa đạo lý xem thường tiền bạc

– Uống nước nhớ nguồn: ca ngợi đức tính sống có trước, có sau luôn luôn biết ơn người đi trước.

Câu 3. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi:

Con Rồng cháu Tiên

Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng có sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:

– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.

Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

Trả lời câu hỏi sau:

a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?

b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng 

M: – đồng hương: (người cùng quê)

– Đồng lòng: (cùng một ý chí)

c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được

Lời giải chi tiết

a. Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì sự tích người Việt đều sinh ra từ bọc trứng của mẹ Âu Cơ

b. Một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng:

– đồng ca: cùng hát chung một bài

– đồng cảm: cùng chung cảm xúc

– đồng nghiệp: cùng làm một nghề

– đồng phục: quần áo cùng màu, kiểu thuộc cùng tổ chức, ngành, trường

– đồng thanh: cùng nói, cùng hát,…

– đồng âm: cùng âm điệu

c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:

– Các bạn học sinh trường em đều mặc đồng phục khi đến trường

– Mọi người đồng thanh cùng nhau vang ca Quốc ca Việt Nam

– Bố Lan và Mẹ em đều là đồng nghiệp của nhau trong cơ quan.

3. Bài tập tự luyện tập

Câu 1: Xếp các từ dưới đây vào các nhóm thích hợp trong bảng sau:

thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, thợ gặt, thợ hoàn kim

Công nhân Nông dân
…. …..

– Câu trả lời chi tiết:

Công nhân Nông dân
thợ điện, thợ cơ khí, thợ hoàn kim thợ cấy, thợ cày, thợ giặt

Câu 2: Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? Nối thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với phẩm chất tương ứng ở cột bên phải

1.Chịu thương chịu khó a. Biết ơn những người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
2.Dám nghĩ dám làm b. Đoàn kết, thống nhất ý chí, hành động
3.Muôn người như một c. Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
4.Trọng nghĩa khinh tài d. Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện
5.Uống nước nhớ nguồn e, Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc

Câu trả lời chi tiết:

1. c

2. d

3. b

4.e

5. a

Câu 3: Gạch chân dưới các từ chỉ nghề nghiệp trong mỗi câu sau:

a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ và nhiệt tình khi tham gia vào các hoạt động của khoa, của trường

b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may trên địa bàn huyện

c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý

d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp

Câu trả lời chi tiết

a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ và nhiệt tình khi tham gia vào các hoạt động của khoa, của trường

b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may trên địa bàn huyện

c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý

d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp

Câu 4: Tìm từ chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người có cùng chí hướng phấn đấu

a. Đồng bào

b. Đồng chí

c. Đồng đội

d. Đồng hành

Câu trả lời chi tiết: Từ chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người có cùng chí hướng phấn đấu: Đồng chí

Câu 5: Trong những các câu sau câu nào chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người có cùng đội ngũ với nhau

a. Chúng ta lại nhớ đến những đồng bào ở nước ngoài

b. Các đồng chí ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

c. Bố An và chú Long là những đồng đội vào sinh ra tử

d. Bằng một mối duyên nào đó thì hai người đã trở thành những người bạn đồng hành của nhau

Câu trả lời chi tiết nhất:

Trong các câu này câu chứa tiếng đồng nghĩa chỉ những người có cùng đội ngũ với nhau là câu:

Bố An và chú Long là những người đồng đội vào sinh ra tử

Các em có thể tham khảo bài viết sau: Từ nhiều nghĩa là gì? Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa tiếng việt lớp 5

Bài viết trên lớp học Mật Ngữ đã gửi tới các em chi tiết về vấn đề: Lý thuyết tiếng việt lớp 5. Mở rộng vốn từ Nhân dân. Cảm ơn các em đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết.