Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 1Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với...

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống mới

Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hiện nay là một trong những bộ sách được nhiều cơ sở giáo dục lựa chọn nhất bởi sự hay ho và tri thức mà nó mang lại. Vậy giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống được thể hiện như thế nào? Hãy cùng Lớp học Mật Ngữ tìm hiểu với bài viết dưới đây.

1. Khái quát về sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Với thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ sách giáo khoa này được biên soạn theo mô hình hiện đại, chú trọng vai trò của kiến thức, nhưng kiến thức cần được “kết nối với cuộc sống”, bảo đảm: 1) phù hợp với người học; 2) cập nhật những thành tựu khoa học hiện đại, phù hợp nền tảng văn hóa và thực tiễn Việt Nam; 3) giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của đời sống: đời sống cá nhân và xã hội, đời sống tinh thần (đạo đức, giá trị nhân văn) và vật chất (kĩ năng, nghề nghiệp).

Bộ sách Tiếng Việt 1 thực hiện tư tưởng đổi mới chủ đạo, xuyên suốt trong biên soạn SGK của NXB Giáo dục Việt Nam: Kết nối tri thức với cuộc sống. Kiến thức trong SGK không chỉ cần hiểu và ghi nhớ, mà phải là “chất liệu” quan trọng giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà các em cần có trong cuộc sống. Toán 1 lồng ghép rất nhiều hoạt động, trò chơi giúp GV cùng HS có thể trải nghiệm và tổ chức lớp học một cách đa dạng. Nhiều nội dung lịch sử, địa lí, văn học, khoa học và công nghệ được lồng ghép không chỉ giúp HS cảm thấy sự gần gũi của toán học mà còn tăng thêm hiểu biết, vốn sống cho các em. Đạo đức 1 cụ thể hóa 8 chủ đề trong chương trình, thiết kế thành 30 bài học với 30 chuẩn mực hành vi nhỏ. Các mạch nội dung của sách được sắp xếp khoa học theo cấu trúc đồng tâm về các mối quan hệ, theo định hướng tiếp cận năng lực. Âm nhạc 1 khai thác phù hợp và linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, có tham khảo và kế thừa hài hòa các hình thức dạy học tích cực, tiên tiến của ngành học ở khu vực và trên thế giới; nhằm tạo cơ hội nhiều nhất cho HS học qua các trò chơi, hoạt động trong sự tương tác với các bạn, với GV, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp hợp tác và tình cảm xã hội.

2. Giáo án tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BÀI 1

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– HS nhận biết và đọc đúng âm a.

– Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

2. Kĩ năng

Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).

3. Thái độ

Thêm yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ

– Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng nhất). – Nấm vững cấu tạo, cách viết chữ a.

– Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..). – Cần biết, các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói “a… a.”.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động

– HS ôn lại các nét “cong kín”, “nét móc xuôi” những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.

2. Nhận biết

– HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai?

Nam và Hà đang làm gi?

Hai bạn và cả lớp có vui không?

Vì sao em biết?

– GV và HS thống nhất câu trả lời.

– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

– GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

– GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.

– GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: Nam và Hà ca hát)”. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.

– GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. – GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng.

3. Đọc HS luyện đọc âm a

– GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học.

– GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.

– GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).

– GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm

a, Tóm tắt câu chuyện như sau

Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu”, tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha” thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!”, thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu “Ha! Ha! Ha!”, miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát.

4. Viết bảng

– GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát

– GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a.

-GV yêu cầu Hs viết bảng

– Hs chơi

– Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.

– Nam và Hà đang ca hát.

– Các bạn trong lớp rất vui.

– Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa,..)

– HS nói theo.

– HS đọc

– HS đọc

– HS đọc

– Hs lắng nghe

– Hs lắng nghe

– Hs quan sát

– Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

– Hs lắng nghe

– Hs lắng nghe và quan sát

– Hs lắng nghe

– HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

TIẾT 2

5. Viết vở

– GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

– GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

. – GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6. Đọc

– GV yêu cầu HS đọc thầm a.

– GV đọc mẫu a.

– GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui tươi, cao và dài giọng.)

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh 1 Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi? Vì sao các bạn vỗ tay reo a”? Tranh 2 Hai bố con đang vui chơi ở đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?

– GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo “a” khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to “a” vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2).

7. Nói theo tranh

– GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.

– GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Tranh 1 Tranh vẽ cảnh ở đâu? Những người trong tranh đang làm gì? Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2 Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?

– GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!”, “Con chão bó, con vào lớp ạ!”, “Bó ơi, tạm biệt ből”, “Bố ơi, bố về nhé!”, .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: “Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!”..(tranh 2).

– GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).

– Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

8. Củng cố

– GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.

– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

– Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

– HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

– HS viết

– HS nhận xét

– HS đọc thẩm a.

– HS lắng nghe.

– HS đọc

– HS quan sát.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS quan sát.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS thực hiện

– HS đóng vai, nhận xét

– Hs lắng nghe

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn về chủ đề giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống mới mà Lớp học Mật Ngữ cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Giáo án Toán lớp 1 Sách kết nối tri thức với cuộc sống trọn bộ của Lớp học Mật Ngữ.