Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 5Giải Toán lớp 5 VNEN - bài 80: Em ôn lại những...

Giải Toán lớp 5 VNEN – bài 80: Em ôn lại những gì đã học

Bài viết dưới đây của Lớp học Mật Ngữ sẽ cung cấp cho quý khách thông tin liên quan đến Giải Toán lớp 5 VNEN – bài 80: Em ôn lại những gì đã học. Mong rằng thông tin chúng tôi đưa ra sẽ hữu ích cho quý khách!

1. Giải Toán lớp 5 VNEN – bài 80: Em ôn lại những gì đã học

Câu 1: Cùng nhau viết các công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành và hình tròn. Lấy ví dụ

Diện tích hình tam giác: 

Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

S=a×h/2

Ví dụ: Độ dài đáy là 9cm và chiều cao tương ứng là 4cm. Tính diện tích hình tam giác?

Giải: Diện tích hình tam giác là:  S=(a×h)/2 = 9×62 = 27 (cm2)

Diện tích hình thang:

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2

S=(a+b)×h/2

Ví dụ: Độ dài hai đáy lần lượt là 14cm và 11cm; chiều cao là 4cm. Tính diện tích hình thang?

Giải: Diện tích hình thang là: S=(14+11)×42=50 (cm2)

Diện tích hình bình hành:

Diện tích hình bình hành bằng tích của đường cao nhân với cạnh đáy mà đường cao đó hạ xuống

S = a x h

Ví dụ: Đường cap 7dm, độ dài đáy 4dm. Tính diện tích hình bình hành?

Giải:

Diện tích hình bình hành là: S = 4 x 7 = 28 (dm2)

Diện tích hình tròn:

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14

S= r x r x 3,14

Ví dụ: Bán kính r =0,4 dm . Tính diện tích hình tròn?

Giải:

Diện tích hình tròn là: S= 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) 

Câu 2: Cho hình bình hàng MNPQ (xem hình vẽ) có MN= 18cm, chiều cao KH=9cm. So sánh diện tích hình tam giác KQP với tổng diện tích của tam giác MKQ và hình tam giác KNP?

Diện tích hình bình hành MNPQ là:

S = 18 x 9 = 162 (cm2)

Diện tích hình tam giác KQP là:

S = (18 x 9)/2= 81 (cm2)

Tổng diện tích hai hình tam giác MKQ và KNP là:

162 – 81 = 81 (cm2)

Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của tam giác MKQ và hình tam giác KNP

Câu 3: Cho hình bên, hãy tính diện tích phần đã tô màu của hình tròn

Bán kính hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (cm)

Diện tích hình tròn là: S = 2,5 x 2,5 x 3,14 =  19,625 (cm2)

Diện tích hình tam giác ABC là: S=3×42=6 (cm2)

Vậy phần diện tích đã tô màu của hình tròn là: 19,625 – 6 = 13,625 (cm2)

Đáp số: 13,625 cm2

Câu 4: Một mảnh vườn được ghép bởi một mảnh đất có dạng hình bình hành và một mảnh đất có dạng hình tam giác với kích thước như hình vẽ:

a. Hãy tính diện tích mảnh vườn đó

b. Người ta trồng dưa hấu trên mảnh vườn đó. Trung bình cứ 10m2 thu hoạch dược 15kg dưa hấu. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn dưa hấu?

a. Diện tích hình tam giác ABC là: S = 269,5 (m2)

Diện tích hình bình hành BCDE là : S = 31 x 21 = 651 (m2)

Vậy diện tích của mảnh vườn là: 269,5 + 651 = 920,5 (m2)

b. Trên mảnh vườn đó thu hoạch được số kg dưa hấu là:

   (920,5 : 10) x 15 = 1380,75 (kg dưa) = 1,38075(tấn dưa)

Đáp số: a. 920,5 m2

b. 1,38075 tấn dưa

Câu 5: Một biển giao thông có đường kính 40cm. Diện tích hình mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo đó. Tính diện tích mũi tên trên biển?

Giải Toán lớp 5 VNEN - bài 80: Em ôn lại những gì đã học

Bán kính của biển báo giao thông là:

   40 : 2 = 20 (cm)

Diện tích của biển báo giao thông là:

   S = 20 x 20 x 3,14 = 1256 (cm2)

Diện tích mũi tên của biển báo giao thông là:

1256 : 5 = 251,2 (cm2)

Đáp số: 251,2 cm2

2. Một số kiến thức cần nhớ toán lớp 5

Phân số là phần học đầu tiên của toán lớp 5 học kì 1. Nội dung các bài học của phần này gồm có:

2.1 Các tính chất cơ bản của phân số

Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác  thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác  thì được một phân số bằng phân số đã cho.

2.2 Phương pháp rút gọn phân số

Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. 

Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Tiếp tục thực hiện các bước trên đến khi nhận được phân số tối giản.  

2.3 Phương pháp quy đồng mẫu số của các phân số

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

2.4 So sánh hai phân số

So sánh hai phân số cùng mẫu số: ta dựa vào tử số của các phân số. Cụ thể:

Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

So sánh hai phân số không cùng mẫu số: Để so sánh được, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

2.5 Phân số thập phân

Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;.. được gọi là các phân số thập phân. Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.

2.6 Phép cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số, ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

2.7 Phép cộng và trừ hai phân số không cùng mẫu số

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

2.8 Phép nhân và phép chia hai phân số

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Muốn chia hai phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Ngoài ra, các em học toán lớp 5 sẽ được tiếp cận với kiến thức về hỗn số. Tổng hợp các kiến thức về hỗn số gồm có:

Khái niệm hỗn số

Hỗn số gồm hai thành phần là phân nguyên và phần phân số. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng nhỏ hơn. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng nhỏ hơn.

Cách chuyển hỗn số thành phân số

Để tìm ra tử số, ta lấy phần nguyên của hỗn số nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

Cách chuyển phân số thành hỗn số

Tính phép chia tử số cho mẫu số.

Giữ nguyên mẫu số của phần phân số; Tử số bằng số dư của phép chia tử số cho mẫu số.

Phần nguyên bằng thương của phép chia tử số cho mẫu số.

Các phép tính của hỗn số khi học toán 5 cần lưu ý

Cách tính phép cộng, trừ hỗn số: ta có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số, sau đó ta áp dụng công thức cộng (trừ) phân số đã học để tìm ra kết quả.

Cách 2: Tách hỗn số thành phần nguyên và phần phân số, tiếp tục áp dụng công thức để tính ra kết quả.

Cách tính phép nhân hoặc chia hỗn số: ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân (hoặc chia) hai phân số vừa chuyển đổi.

So sánh hỗn số: Để so sánh hai hỗn số, ta thực hiện theo 2 cách sau:

Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số để so sánh.

Cách 2: So sánh phần nguyên với phần nguyên và phân số.

3. Phương pháp học tốt toán lớp 5

Có thể thấy, chương trình học toán lớp 5 trong cả hai học kỳ đều đòi hỏi học sinh phải tiếp xúc với nhiều kiến thức phong phú. Vì vậy, việc ghi nhớ và đối phó với các dạng bài tập có thể trở nên khá khó khăn đối với một số học sinh. Dưới đây là một số chiến lược giúp học toán lớp 5 hiệu quả hơn:

Xác định Mục Tiêu Học Tập: Học sinh nên tự đặt ra những mục tiêu học tập cụ thể. Điều này sẽ giúp tạo động lực và phấn đấu để đạt kết quả tốt hơn. Các mục tiêu có thể bao gồm việc hoàn thành các bài tập lớp 5 một cách chính xác, đạt điểm số cao, hoặc hiểu rõ kiến thức.

Xem Trước Bài Học: Trước khi lên lớp, học sinh nên dành thời gian đọc trước nội dung bài học. Điều này giúp họ nắm bắt được một số kiến thức cơ bản. Khi thầy cô giảng bài, họ có thể tập trung vào phần kiến thức chưa hiểu.

Lắng Nghe Kỹ: Việc lắng nghe kỹ bài giảng của thầy cô trên lớp là quan trọng. Điều này giúp học sinh hiểu rõ nội dung bài học và cách giải các bài tập. Nếu có bất kỳ điểm nào chưa rõ, họ nên hỏi thầy cô để được giải đáp.

Ghi Chép: Kiến thức toán lớp 5 có phạm vi rộng. Do đó, học sinh nên lựa chọn ghi chép các kiến thức quan trọng như quy tắc, công thức, lưu ý, hoặc phương pháp giải bài tập. Ghi chép giúp họ ghi nhớ lâu hơn và sắp xếp kiến thức một cách có hệ thống.

Luyện Tập Thường Xuyên: Học toán không chỉ là hiểu kiến thức mà còn phải thực hành. Sau khi học một bài, học sinh cần luyện tập với các bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Việc này giúp họ áp dụng kiến thức và biết được mình đã nắm vững hoặc còn thiếu sót ở đâu, từ đó tập trung ôn lại.

Tóm lại, việc học toán lớp 5 đòi hỏi sự kiên nhẫn và quản lý thời gian hiệu quả. Bằng việc áp dụng những chiến lược này, học sinh có thể nâng cao hiệu suất học tập và hiểu bài toán lớp 5 một cách sâu sắc hơn.

Quý khách có thể xem thêm bài viết liên quan: Toán lớp 5 trang 71, 72 Chia một số thập phân cho một số thập phân