Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu...

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài viết dưới đây lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết vê vấn đề: Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó. Các em hãy theo dõi chi tiết nội dung này nhé.

1. Giải bài toán lớp 4 VNEN bài 93: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó – Hoạt động cơ bản

1. Chơi trò chơi” đặt bài toán theo sơ đồ”

Ví dụ: 

Ngọc và Mai có 30 quyển vở. Tỉ số của số quyển vở của hai bạn là 2/3. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở.

2. Đọc bài toán 1 và viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 phần

Giá trị của mỗi phần là: 40 : 2 = 20

Số bé là: 20 x 3 = 60

Số lớn là: 60 + 40 = 100

Đáp số: số bé là 60, số lớn là 100

3. Đọc bài toán 2, viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải

Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 15m. Chiều dài bằng 5/2 chiều rông. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:  5 – 3 = 2 phần

Giá trị mỗi phần là: 15 : 3 = 5

Chiều dài là: 5 x 5 = 25

Chiều rộng là: 25 – 15 = 10

Đáp số: Chiều dài bằng 25, chiều rộng bằng 10

4. Giải bài toán sau:

Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm mỗi số

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 phần

Giá trị của mỗi phần là 28 : 2 = 14

Số lớn là: 14 x 5 = 70

Số bé là: 70 – 28 = 42

Đáp số: số lớn là 70; số bé là 42

2. Giải toán VNEN 4 bài 93: Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó – Hoạt động thực hành

Câu 1: Hiệu của hai số là 100, tỉ số của chúng là bằng 7/3. Tìm mỗi số

Ta có sơ đồ:

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 3 = 4 phần

Giá trị của mỗi phần là: 100 : 4 = 25 phần

Số lớn là: 25 x 7 = 175

SỐ bé là : 175 – 100 = 75

Đáp số: Số lớn 175; số bé 75

Câu 2: Số nữ thôn Đoài nhiều hơn số nam là 60 người. Số nam bằng 7/8 số nữ. Hỏi thôn Đoài có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 7 = 1 phần

Giá trị mỗi phần là: 60 : 1 =  60 người

Vậy thôn Đoài có số nữ là: 60 x 8 = 480 người

Thôn Đoài có số nam là: 480 – 60 = 420 người

Đáp số: nữ có 480 người; nam có 420 người

Câu 3: Số cây cam trong vườn ít hơn số cây chanh là 110 cây. Tỉ số của cây chanh và số cây cam là bằng 7/5. Hỏi trong  vườn có bao nhiêu cây cam, có bao nhiêu cây canh?

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 5 = 2 phần

Giá trị của mỗi phần là: 110 : 2 = 55 cây

Trong vườn có số cây chanh là: 55 x 7 = 385 cây

TRong vườn có số cây cam là: 385 – 110 = 275 cây

Đáp số: chanh có 385 cây, cam có 275 cây

C. Hoạt động ứng dụng

Câu 1: Dựa vào sơ đồ sau hãy nêu bài toán rồi giải bài toán đó

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 93 Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Nếu bài toán:

Số quyển vở của bạn Nam nhiều hơn số quyển vở bạn Ngọc là 6 quyền. Tỉ số vở của Nam bằng 5/4 số vở của NGoc. Hỏi Nam có bao nhiêu quyển vở, Ngọc có bao nhiêu quyển vở?

Bài giải:

Theo sơ đồ đã cho, ta có hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 4 = 1 phần

Giá trị của mỗi phần là: 6 : 1 = 6 quyển vở

Nam có số quyển vở là: 6 x 5 = 30 quyển vở

Ngọc có số quyển vở là: 30 – 6 = 24 quyển vở

Đáp số: Nam có 30 quyển, Ngọc 24 quyển

3. Bài tập tự luyện tập

Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó biết rằng chiều dài bằng 7/4 chiều rộng.

Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng lên 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. TÍnh diện tích của hình chữ nhật đó?

Câu 3: Một trại nuôi gà có số gà mái hơn số gà trống là 345 con. Sau khi mua thêm 25 con gà trống thì số gà trống bằng 3/7 số gà mái. Hỏi đàn gà lúc đầu có bao nhiêu con?

Câu 4: Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Câu 5: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Câu 6: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 51. Nếu thêm 18 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 4 lần thứ hai. Tìm hai số đó 

Câu 7: Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 hoc sinh nữ thì số học nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Lớp học đó có bao nhiêu học sinh?

Câu 8: Tìm một số tự nhiên. Biết rằng khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó thì số đó tăng thêm 306 đơn vị

Câu 9: Cha hơn con 36 tuổi. Tìm tuổi của mỗi người hiện nay. Biết 5 năm trước thì tuổi con bằng 1/5 tuổi cha

Câu 10: Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu ta viết thêm vào bên trái số đó chữ số 2 thì ta được số mới. Lấy số mới chia cho số cũ được thương là 9

Câu 11: Tìm hai số có hiệu bằng 165, biết rằng nếu lấy số lớn  nhất chia cho số bé thì được thương là 7 và có số dư là 3

Câu 12: Một trường tiểu học có số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 120 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nữ bằng 5/7 số học sinh nam

Câu 13: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật

Câu 14: Tìm hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn. (gợi ý: thêm 1 số chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn thì số lớn gấp số bé 10 lần)

Câu 15: Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Hỏi lớp học  đó có bao nhiêu học sinh?

Câu 16: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó

Câu 17: Hiệu của hai số là 34. Tỉ số của hai số đó bằng 5/3. Tìm hai số đó

Câu 18: Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360

Câu 19: Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu ta viết thêm vào bên trái số đó chữ số 2 thì ta được số mới. Lấy số mới chia cho số cũ được thương bằng 9

Câu 20: Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 4 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 8 bạn. Lớp học đó có bao nhiêu học sinh?

Câu 21: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Câu 22: Một trang trại nuôi vịt có số vịt mái hơn số vịt trống là 200 con. Sau khi mua thêm 10 con vịt trống thì số vịt trống bằng 4/5 số vịt mái. Hỏi đàn vịt lúc đầu có bao nhiêu con?

Câu 23: Hiệu của hai số bằng 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó 

Các em có thể tham khảo bài viết sau: Bài tập toán có lời văn lớp 4

Bài viết trên lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết về vấn đề: Giải toán lớp 4 bài 93: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Cảm ơn các em đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết.