Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 3Đề thi Toán lớp 3 học kì 2 mới nhất năm học...

Đề thi Toán lớp 3 học kì 2 mới nhất năm học 2023 – 2024

Chúc mừng các em nhỏ của mỗi cung hoàng đạo trong kỳ thi tốt đẹp! Lớp học Mật Ngữ hân hạnh chia sẻ thông tin về Đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 mới nhất trong năm học 2023-2024, đem lại chi tiết cụ thể qua bài viết dưới đây. Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em chuẩn bị một cách kỹ lưỡng và tự tin nhất cho kỳ thi sắp tới.

Để có kết quả tốt nhất, hãy nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng mỗi ngày. Chúng tôi tin rằng sự nỗ lực của các em sẽ được đền đáp bằng thành công đầy ấn tượng. Cùng nhau, chúng ta sẽ chinh phục mọi thách thức và trưởng thành mỗi ngày. Chúc các em may mắn và thành công!

>>> Tải ngay: Đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 mới nhất năm học 2023 – 2024

1. Đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 mới nhất – Đề số 01

I.Trắc nghiệm: ( 3 điểm)

Câu 1: Số liền trước của số 90 000 là: (0,5 điểm)

a. 91 000

b. 89 000

c. 89 999

d. 90 001

Câu 2: Đơn vị đo diện tích là ?(0,5 điểm)

a. cm

b. km

c. kg

d. cm2

Câu 3: Giảm 60000 đi 6 lần được mấy? (0,5 điểm)

a. 10000

b. 36000

c. 59994

d. 1000

Câu 4: Trong những tháng sau, tháng nào có 28 ngày ? (0,5 điểm)

a. Tháng 5

b. Tháng 2

c.  Tháng 7

d. Tháng 8

Câu 5: Số 61061 đọc là: (0,5 điểm)

a. Sáu mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi mốt.

b. Sáu mươi mốt nghìn không trăm linh sáu.

c. Sáu mươi mốt nghìn sáu trăm.

d. Sáu mốt nghìn không trăm sáu mốt.

Câu 6: Các khả năng khi bốc 1 quả bóng trong 2 quả bóng, như hình sau: (0,5 điểm)

a.  Có thể bốc 1 quả bóng đen.

b. Chắc chắn bốc 1 quả bóng đen.

c. Có thể bốc 2 quả bóng.

d. Chắc chắn bốc 1 quả bóng trắng.

II) Tự luận: (7 điểm)

Câu 7: Đặt tính rồi tính: (2,0 điểm)

60927 + 24834 = 85 716

97090 – 24389 = 72 701

10819 × 5 = 54 095

35623 : 6 = 5937 ( dư 1)

Câu 8: Tính nhẩm: 🙁 M1) (1,0 điểm)

a) 10000  +  20000   = 30 000

b) 30000  x  2  = 60 000

c) 50000  –   30000  = 20 000

d) 86000 :  2  = 43 000

Câu 9: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 8 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích khu vườn đó. (2,0 điểm)

Chiều dài khu vườn là:  8  x  4  =  32  (m)

Diện tích khu vườn đó là: 32  x  8  =  256 (m2) (0,25 điểm)

Đáp số: 256 m2

Câu 10: Tìm một số, biết số đó chia cho 5 được thương là 1403 và số dư là 3. Tìm số đó ?

Bài giải

2. Đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 mới nhất – đề số 02

Câu 1. Số 10 được viết dưới dạng số La Mã là:

A. I

B. II

C. V

D. X

Câu 2. Số 13 048 làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn ta được số:

A. 10 000

B. 13 000

C. 13 050

D. 20 000

Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về khối lập phương?

A. Khối lập phương có tất cả 8 đỉnh

B. Khối lập phương có tất cả 8 mặt

C. Khối lập phương có tất cả các cạnh bằng nhau

D. Khối lập phương có tất cả 12 cạnh

Câu 4. 2 ngày = … giờ?

A. 12

B. 24

C. 48

D. 56

Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 28 tháng 7. Còn 1 tuần nữa là đến sinh nhật Hiền. Sinh nhật Hiền là thứ mấy ngày mấy tháng mấy?

A. Thứ Năm, ngày 5 tháng 8

B. Thứ Năm, ngày 21 tháng 7

C. Thứ Tư, ngày 3 tháng 8

D. Thứ Năm, ngày 4 tháng 8

Câu 6. Hà mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 12 000 đồng. Hà đưa cô bán hàng 3 tờ tiền giống nhau thì vừa đủ. Vậy 3 tờ tiền Hà đưa cô bán hàng có mệnh giá là:

A. 2 000 đồng

B. 5 000 đồng

C. 10 000 đồng

D. 20 000 đồng

Phần 2. Tự luận

Câu 7. Cho bảng số liệu thống kê sau:

Tên Hoa Hồng Huệ Cúc
Chiều cao 140 cm 135 cm 143 cm 130 cm

Dựa vào bảng số liệu thống kê trên trả lời các câu hỏi:

a) Bạn Hoa cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bạn Hoa cao 140 cm

b) Bạn Huệ cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bạn Huệ cao 143 cm

c) Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

So sánh: 130 < 135 < 140 < 143.

Vậy bạn Huệ cao nhất, bạn Cúc thấp nhất.

d) Bạn Hồng cao hơn bạn Cúc bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bạn Hồng cao hơn bạn Cúc là:

135 – 130 = 5 (cm)

Câu 8. Tính?

a) (20 354 – 2 338) × 4

= 18 016 × 4

= 72 064

b) 56 037 – (35 154 – 1 725)

= 56 037 – 33 429

= 22 608

Câu 9:

a) Số 27 048 làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn được số 30 000 (Đ)

Giải thích: Số 27 048 gần với số 30 000 hơn số 20 000. Nên khi làm tròn số 27 048 đến chữ số hàng chục nghìn được số 30 000.

b) Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông (S)

Giải thích:Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình chữ nhật.

c) Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4 (S)

Giải thích:Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.

d) 23 565 < 23 555 (S)

Giải thích: 23 565 >23 555

Câu 10. Một nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam?

Bài giải

Nông trường đó có số cây cam là:

2 520 × 3 = 7 560 (cây)

Nông trường đó có tất cả số cây chanh và cây cam là:

2 520 + 7 560 = 10 080 (cây)

Đáp số: 10 080 cây

Câu 13. Trong ví có 3 tờ tiền 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng. Không nhìn vào ví lấy ra 2 tờ tiền. Viết các khả năng có thể xảy ra

Các khả năng có thể xảy ra là:

Có thể lấy ra 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 20 000 đồng.

Có thể lấy ra 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

Có thể lấy ra 1 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

3. Đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 mới nhất – đề số 03

Câu 1. Năm nay mẹ 36 tuổi, tuổi của con bằng tuổi của mẹ giảm đi 4 lần. Hỏi năm nay con mấy tuổi?

A. 6 tuổi

B. 7 tuổi

C. 10 tuổi

D. 9 tuổi

Câu 2. Một nhóm bạn gồm Hoa, Hồng, Huệ, Hương. Cô giáo chọn 1 bạn bất kì để làm nhóm trưởng. Cô giáo ‘không thể’ chọn bạn nào?

A. Hoa

B. Hồng

C. Đào

D. Hương

Câu 3. Chọn phát biểu đúng

A. 85 367 phút < 74 256 phút

B. 10 000 dm > 9 000 m

C. 10 lít > 9 999 ml

D. 10 km > 90 000 m

Câu 4. Số 86 539 có chữ số hàng chục nghìn là:

A. 8

B. 6

C. 5

D. 3

Câu 5. Một hình vuông có chu vi 20 cm. Diện tích của hình vuông đó là:

A. 20 cm2

B. 25 cm

C. 25 cm2

D. 20 cm

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Đọc nội dung sau và trả lời câu hỏi.

Bốn trang trại A, B, C, D có số gà như sau:

Trang trại A: 74 052 con.

Trang trại B: 76 031 con.

Trang trại C: 7 894 con.

Trang trại D: 74 785 con.

a) Số 76 031 đọc là: Bảy mươi sáu nghìn không trăm ba mươi mốt

b) Chữ số 4 trong số 74 052 có giá trị là: 4000

c) Nếu làm tròn đến chữ số hàng nghìn thì ta nói trang trại C có khoảng 8 000  con gà.

d) Trong bốn trang trại trên:

Trang trại B có số gà nhiều nhất.

Trang trại C có số gà ít nhất.

Câu 2. Tính giá trị biểu thức:

a) 8 103 × 3 – 4 135

= 24 309 – 4 135

= 20 174

b) 24 360 : 8 + 6 900

= 3 045 + 6 900

= 9 945

c) (809 + 6 215) × 4

= 7 024 × 4

= 28 096

d) 17 286 – 45 234 : 9

= 17 286 – 5 026

= 12 260

Câu 3. Giải toán

Hoa mua gấu bông hết 28 000 đồng, mua keo dán hết 3 000 đồng. Hoa đưa cho cô bán hàng 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Hoa bao nhiêu tiền?

Bài giải

Hoa mua gấu bông và keo dán hết số tiền là:

28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)

Cô bán hàng trả lại cho Hoa số tiền là:

50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)

Đáp số: 19 000 đồng

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Lớp học Mật Ngữ: Bài tập ôn hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4 mới nhất năm 2023 – 2024. Công ty Lớp học Mật Ngữ mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!