Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng việt lớp 2

0
9

Dưới đây là bài viết về Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng việt lớp 2 do Công ty Lớp học Mật Ngữ của chúng tôi sưu tầm và biên soạn, xin mời các bạn và các bậc phụ huynh tham khảo.

1. Đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng việt lớp 2 – Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – ĐỀ SỐ 1

Trường: …..Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm 
Họ và tên: ….Năm học: 20… – 20 …
Lớp: ….Môn Tiếng việt

DỀ BÀI

Phần 1: Đọc hiểu văn bản ( 3 điểm )

Con quạ thông minh

Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Mội lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống.

Câu 1; Em hay khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Câu chuyện trên kể về nhân vật nào?

a. Con gà

b. Con hổ

c. Con quạ 

d. Con thỏ

2. Khi đang khát nước thì con quạ đã tìm thấy cái gì 

a. Một dòng sông

b. Một cái lọ nước

c. Một cái bình rỗng

d. Một cái kem

3. Vì sao con quạ lại không thể uống nước ngay được ?

a. Vì chiếc lọ được đậy nắm rất chắc, quạ không thể mở ra được.

b. Vì bên cạnh chiếc lọ có một con rắn rất hung dữ

c. Vì nước trong chiếc bình chưa được đun sôi

d. Vì nước trọng lọ quá ít, cổ lọ lại cao.

4. Con quạ đã dùng cách nào để uống được nước trong lọ?

a. Nhờ chú gấu mở nắp lọ nước ra hộ 

b. Dùng sức làm đổ lọ nước cho nước chảy ra

c. Gặp sỏi cho vào lọ nước để nước dâng lên cao 

d. Mang chiếc mình về nhà rồi đổ nước vào cốc

Câu 2: Em hãy tìm các tiếng có vẫn ước trong bài trên 

– Các tiếng có vần ước là: ….

Câu 3: Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài trên

– Các từ chỉ sự vậy là: ….

Phần 2: Luyện tậpp 

Câu 1: Nghe và viết 

Con ong bé nhỏ chuyên cần

Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa

Ong đi tìm hút nhuỵ hoa 

Về làm mật ngọt thật là đáng khen.

Câu 2: Bài tâoj 

a. Em hãy điền vào chỗ trống

– Điền c hay k:

…úc  áo ; con …êch ; tô …anh; …eo kiệt 

– Điền ang hay an 

s… trọng ; ngôi l……; cái b…. ; h…. hán

b. Em hãy điền các từ sau đây vào cột thích hợp 

Mùa xuân, xinh đpẹ, chăm chủ, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa, ngoan ngoãn, hiền lành. 

Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm

…………………………………………………….

………………………………………………………

…………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

c. Em hãy tìm hai từ có vẫn inh. Sau đó chọn 1 trong 2 từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó.

– Từ có vần inh là: ….

– Đặt câu: ……

ĐÁP ÁN ĐÈ SỐ 1

Phần 1: 

Câu 1( Mỗi câu đúng được 0.5 điểm ): 1. C; 2. B ; 3. D; 4. C

Câu 2 ( Mỗi từ đúng đứng được 0,5 điểm ): Các từ có vần ước là : nước, được 

Câu 3 ( HS chọn 2 từ để điền, mỗi từ được 0,5 điểm ): các từ chỉ sự vậy là: con quạ, lọ nước, cổ lọ, viên sỏi, mỏ, lọ.

Phần 2:

Câu 1: Trình bày sạch đẹp, đúng quy định được 0,5 điểm 

Viết đúng từ, dấu câu, đủ nội dung bài được 1 điểm

Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúngc hính tả được 1,5 điểm 

Câu 2; 

a.( Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm)

 – cúc áo; con kênh; tô canh ; keo kiệt 

–  sang trọng; cái bàn; ngôi làng; hạn hán 

b. ( Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm )
– Từ chỉ đặc điểm : xinh đpẹ; chăm chỉ; ngoan ngoãn; hiền lành

– Từ chỉ sự vật; mùa xuân; ngôn trường; dòng sông; cơn mưa

c. ( Học sinh tìm được 2 từ, mỗi từ được 0,5 điểm; đặt đúng câu được 1 điểm )

– Tư có vần inh: xinh đẹp; tinh khôi; tinh nghịch; thông minh; lỉn kỉnh; dinh thực…..

– Đặt câu: Linh là một cô bé rất xinh đẹp.

2. Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng việt lớp 2 – Đề số 2

 ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – ĐỀ SỐ 2

Trường: ….Để kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt lớp 2
Họ và tên: ….Năm học: 20… – 20…
Lớp: … Môn : Tiếng Việt

ĐỀ BÀI

Phần 1: Đọc hiểu

Cá Diêc con 

Chú Diếc con mới lớn đang tung tăng bơi lội, nô đùa trong hồ nước. Nhìn cái gì, Diếc con cũng thấy lạ. Bỗng có bác Rùa từ đâu bơi tới. Diếc con tròn mắt nhìn. Lạ quá, cùng dưới nước mà bác ấy không giống họ hàng nhà cá: cái đầu thò ra, thụt vào. Cái đuối ngắn ngun ngủn. Cái ” nhà” trên lưng thật nặng nề. Lại còn có bốn cái chân thô kẹch nữa chứ!

Diếc con chê bác Rùa xấu xí. Diếc mẹ biết vậy liền kể:

– Bác Rùa cao tuổi nhất, hiểu biết nhất vùng hồ này. Nhờ có bốn chân, bác Rùa lên được bờ, biếy nhiều cnahr, nhiều chuyện trên cạn. Bác rất tốt bụng, hay giúp đỡ người khác. 

Em hay khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Câu chuyện trên kể về loài vật nào>

a. Con Diếc con 

b. Cấ Rô con 

c. Cá Tràu con 

d. Cá Chép con

2. Cá Diếc con đang làm gì trong hồ nước?

a. Giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa

b. Ca hát về hồ nước

c. Tung tăng bơi lôi, nô đùa

d. tập thể dục cho khoẻ mạnh. 

3. Đâu không phải đặc điểm ngoại hình của bác Rùa?

a. Cái đầu thò ra, thụt vào

b. Cái đuôi ngắn ngun ngủn

c. Bốn cái chân thô kệch

d. Cái đuôi mềm mại 

4. Bác rùa có tính cách như thế nào?
a. tốt bụng 

b. Kheo kiệt 

c. Xấu tính

d. Độc ác

5. Từ nào dưới đây không phải từ chỉ sử vật 

a. Diếc con 

b. ác rùa

c. Xấu xí

d. Diếc mẹ 

6. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm

a. Tung tăng 

b. Hồ nước

c. Cái đầu

d. Cái chân 

Phần 2: Luyện tập 

Câu 1: Đọc – viết

Ở môi trường tự nhiên rùa ăn chủ yếu các động vật như: động vật phù du, côn trùng, tôm, tép, cua, cá … Còn khi nuôi, rùa thích ăn các con vật đã bắt đầu ươn thối, lúc ăn rùa thường tranh cướp mồi, có khi ăn cả cám, bắp, khoai lang ….

Câu 2:

a. Em hãy điều từ thích hợp bào chỗ trống

– Điều g hay gh: cái …ế; tấm …ương; …ấp gáp; …ấm vóc

– Điều ăng hay ang: h… ngày; hung h…; ngôi l… ; tung t…. .

b. Em hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm có vẫn ung. Sau đó đặt câu với 1 trong 3 từ vừa tìm được 

– Từ chỉ đặc điểm có vầng ung là: ….

– Đặt câu: ….

c. Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp : xinh đẹp, lạnh lẽo, lá bàng, hạt lúa, nhanh nhẹ, quả bóng.

d. Em hãy gạch chân dưới từ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng: Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn. 

Đáp án đề số 2

Phần 1: 

Câu 1: 1. A; 2. C; 3. D; 4. A; 5. C; 6. A ( mỗi câu đúng được 0,5 điểm) 

Câu 2: 

a. ( ĐIền đúng mỗi từ được 0,25 điểm)

ĐIềm như sau:

– cái ghế; gấp gáp; tấm gương; gấm vóc

– hằng ngày; ngôi làng; hung hăng; tung tăng

b. – Giới ý từ chỉ đặc điểm có vần ung: ung dung; lung tung; ngập úng; lúng túng; túng quẫn; hung dữ, rung rinh; hung hăng, hùng mạnh, hùng dũng, anh dũng… ( Tìm được 3 từ đúng đứng 0,5 điểm mỗi từ)

– Gợi ý dặt câu: 

+ Bạn Bình có thói quan xấu là hay để sách vở lunh tung

+ Đội quân của nước Việt Nam vô cùng hùng mạnh và đoàn kết

( Đặt câu đúng được 0,5 điểm )

c. – Xếp thánh 2 nhóm ( 1 điểm ):

+ Nhóm từ chỉ đặc điểm: Xinh đẹp, lạnh lẽo, nhanh nhẹn; 

+ Nhóm từ chỉ sự vật: lá bàng, hạt lúa, quả bóng

d.( Gạch chân đúng được 0,5 điểm)  – Gạch chân từ sai như sau:

Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn rau.

=> Sửa lại ( Sửa lại đúng được 0,5 điểm ): Chú chim chích bông đang bắt sâu trong vườn rau. 

Trên đây là đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt lớp 2, xin mời quý các em tham khảo thêm bài viết có liên quan: Từ chỉ đặc điểm là gì? Ví dụ và bài tập về từ chỉ đặc điểm Tiếng Việt lớp 2