Đề thi học kì 2 lớp 2 sách Cánh Diều các môn năm học 2023 – 2024

0
12

Dưới đây là Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 sách Cánh Diều các môn học năm 2023 – 2024 do chúng tôi tổng hợp được.

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 2 MÔN TOÁN SÁCH CÁNH DIỀU

ĐỀ THI SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số gồm 7 trăm và 6 đơn vị viết là:

A. 76

B. 760

C. 706

D. 670

Câu 2: “…cm = 6m”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 6

B. 60

C. 600

D. 16

Câu 3: Kết quả của phép tính 528km – 147km là:

A. 381km

B. 381

C. 481km

D. 481

Câu 4: Tháng Một có 31 ngày. Hôm nay là thứ năm, ngày 27 tháng Một. Sinh nhật Hoa là ngày 3 tháng 2. Vậy sinh nhật Hoa là thứ mấy?

A. Thứ tư

B. Thứ năm

C. Thứ sáu

D. Thứ bảy

Câu 5: Có 7 bạn đứng cách đều nhau xếp thành một hàng dọc. Hai bạn đứng liền nhau cách nhau 2m. Bạn đứng đầu cách bạn đứng cuối là:

A. 9m

B. 5m

C. 14m

D. 12m

II. Phần tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

648 – 82

225 + 6

564 – 182

617 + 191

Bài 2: Tính

571 + 135 – 305 =

628 – 318 + 37 = 

Bài 3: Có 2 giỏ cam, một giỏ có 7 quả cam và một giỏ có 8 quả cam, viết phép nhân hoặc phép chia thích hợp:

Xếp đều số cam từ 2 rổ vào các đĩa. Vậy mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam?

Bài 4: Viết phép tính và kết quả thích hợp vào chỗ trống:

Khoảng cách từ A đến B là 5 m

Khoảng cách từ B đến C là 5 m

Khoảng cách từ C đến D là 5 m

Khoảng cách từ D đến E là 5 m

Độ dài của đường gấp khúc ABCDE là: ……….

Bài 5: Xe của bác Huy chở 125kg gạo. Xe của chú Tài chở nặng hơn xe của bác Huy 25kg gạo. Hỏi xe của chú Tài chở bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 2 MÔN TOÁN SÁCH CÁNH DIỀU

I. Phần trắc nghiệm

Câu12345
Đáp ánCCABC

II. Phần tự luận

Bài 1:

648 – 82 = 566

225 + 6 = 231

564 – 182 = 382

617 + 191 + 808

Bài 2: 

571 + 135 – 305 = 401

628 – 381 + 37 = 284

Bài 3:

15 : 3 = 5 quả cam

Bài 4:

AB + BC + CD + CE = 5m + 5m + 5m + 5m = 20m

Bài 5:

Bài giải:

Xe của chú Tài chở được số ki – lô – gam gạo là:

125 + 25 = 150 (kg)

Đáp số: 150 kg

I. Phần trắc nhiệm

Câu1      2      3      4        5
Đáp ánDAAC

Tám trăm bảy mươi lăm -> 875

Năm trăm bảy mươi tám -> 578

Bốn trăm linh một -> 401

Bốn trăm -> 400

II. Phần tự luận

Câu 7:

56 + 28  = 84

362 + 245 = 607

71 – 36 = 35

206 – 123 = 83

Câu 8:

7 + 6 = 13 – 8 = 5 x 4 = 20 : 2 = 10

Câu 9:

Bốn chuồng thỏ có: 5 x 4 = 20 con

Câu 10:

a) Số con bướm nhiều nhất và số con chim ít nhất

b) Con bướm nhiều hơn con chim 2 con

    Con chim ít hơn con ong 1 con 

ĐỀ THI SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Số điền vào chỗ chấm là: 1 giờ = ……… phút (M1 – 0,5đ)

A. 12

B. 20

C. 30

D. 60

Câu 2: Chiều dài của cái bàn khoảng 15………. Tên đơn vị cần điền vào chỗ chấm là: (M2 – 0,5 điểm)

A. cm

B. km

C. dm

D. m

Câu 3: Đúng điền D, sai điền S: Số liền trước số 342 là: (M1 – 0,5 điểm)

… A. 341

…B. 343

Câu 4: Hãy khoanh vào trước chữ cái đáp án mà em cho là đúng

Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

A. 800

B. 8

C. 80

D. 87

Câu 5: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Tám trăm bảy mươi lăm

 400

Năm trăm bảy mươi lăm401
Bốn trăm linh một875
Bốn trăm578

II. Tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính (M2 –  điểm)

56 + 28 

362 + 245

71 – 36

206 – 123

Câu 8: Số? (M2 – 1 điểm)

7 + 6 = …. – 8 = …. x 4 = …. : 2 = …..

Câu  9: Mỗi chuồng thỏ có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? (M2 – 2 điểm)

Câu 10: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

Có 5 con chim, 7 con bướm và 6 con ong.

a) Số con ……………………. nhiều nhất? Số con ………………….. ít nhất? (M2 – 0,5 điểm)

b) (M3 – 0,5 điểm)

Con bướm nhiều hơn con chim ……… con

Con chim ít hơn con ong ….. con

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT SÁCH CÁNH DIỀU

ĐỀ TIẾNG VIỆT SỐ 1

A. Đọc

AI CHO TRÁI NGỌT

Một cô bé đang dạo chơi trong vườn. Thấy mấy quả dâu chín mọng, cô bé hái ăn ngon lành và nói: “Cảm ơn cây dâu tây nhé, bạn đã cho tôi mấy quả chín ngọt tuyệt!”. “Sao bạn không cảm ơn chúng tôi?” – Một giọng nói khe khẽ cất lên. “Ôi! Ai đấy?” – Cô bé hoảng sợ. “Tôi là Nước, hàng ngày tôi tưới nước để dâu lớn lên tươi tốt”. Đất tiếp tục: “Còn tôi là Đất, tôi cung cấp chất dinh dưỡng nuôi cây dâu để dâu cho quả.” Rồi giọng ai đó ấm áp: ” Cô bé ơi, cô còn quên cảm ơn tôi nữa. Tôi là Mặt Trời. Tôi sưởi ấm cho cây dâu để cho quả chín mọng”. “Cảm ơn tất cả các bạn đã cho tôi những trái dâu ngon tuyệt!” – Cô bé vui vẻ nói rồi chạy về nhà. Còn Nước, Đất và Mặt Trời lại tiếp tục công việc của mình để mang đến cho mọi người những trái cây chín ngọt.

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Ai đã cung cấp chất dinh dưỡng cho cây dâu?

A. Mặt Trời

B. Nước

C. Đất

2. Mặt Trời đã làm gì để giúp cây dâu ra trái ngọt?

A. Mặt Trời gọi chị Gió tới quạt mát cho cây dâu

B. Mặt Trời chiếu những tia nắng sưởi ấm cho cây dâu

C. Mặt Trời làm trái dâu nóng quá phải chui ra ngoài

3. Trong câu chuyện, những ai đã giúp cây dâu mọc ra trái ngọt?

A. Nước, Đất, Mặt Trời

B. Nước, Đất, Mặt Trời, Gió

C. Nước, Đất, Mặt Trời, Ong, Bướm

4. Câu chuyện trên cho em biết thêm điều gì?

5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a. Cây cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp như bông, đay, chè, cói, cao su, cà phê,… gọi là cây……

b. Cây dùng làm thuốc chữa bệnh như ngải cứu, bạc hà, quế, hồi, cam thảo,… gọi là cây ……………………………………..

c. Cây được uốn, tỉa, trang trí, làm cảnh như vạn tuế, mai tứ quý,…. gọi là cây ………….

6. Điền các từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống:

Hôm nay học về cây

Bài cô giảng thật hay

…………… như hút nhựa đất

Như ………….. hằng ngày ……

………………………….. là lá phổi

Cũng hít vào ………………………

…………………….. thường vẫy gọi 

Như tay người chúng ta.

(lá cây, rễ cây, thở ra, cành cây, cơm ăn)

B. Viết

I. Chính tả:

Cô tập em viết

Như bàn tay của mẹ

Dịu dàng cầm tay em

Chữ hiện trên dòng kẻ

Nét xuống rồi nét lên

Như bàn tay của mẹ

Truyền hơi ấm cho con

Nắn nót từng chữ một

Mỗi ngày càng đẹp hơn

Làm sao mà em quên

Phút ban đầu tập viết

Sẽ theo em mải miết

Suốt hành trình tương lai.

Nguyễn Lãm Thắng

II. Viết về hoạt động chăm sóc bảo vệ loài chim

ĐỀ TIẾNG VIỆT SỐ 2

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):

Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:

I. Đọc thầm văn bản sau:

HƯƠU CAO CỔ

1. Không con vật nào trên Trái Đất thời ngay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần ….. 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa bằng cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.

2. Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện kẻ thù. Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp. Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống.

3. Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cao cổ sống hòa bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc lam theo yêu cầu:

Câu 1. Hươu cao cổ cao như thế nào?

A. Rất cao

B. Cao bằng ngôi nhà

C. Cao bằng 16m

D. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà

Câu 2. Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?

A. Sống theo đàn

B. Luôn tranh chấp với các loài vật khác

C. Sống một mình

D. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào.

Câu 3. Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hòa bình với nhiều loài vật nào?

A. Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịt

B. Chỉ sống hòa bình với hổ, cáo

C. Hươu cao cổ sống hòa bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…

D. Hươu cao cổ sống hòa bình với nhiều loài chim, ngựa, bò tót

Câu 4. Em muốn trở thành một người nông dân không? Vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.

biểnxe máyTrời tủ lạnh
túi ni- lôngrừngdòng sông

Câu 6. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm

b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội

c) Ven hồ, những con chim kơ – púc hót lên lanh lảnh.

Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:

Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 8. Trong bài “HƯƠU CAO CỔ” có sử dụng câu hỏi hay không? Vì sao?

II. Phần viết

1. Chính tả:

Con sóc

Trong hốc cây có một chú sóc. Sóc có bộ lông màu xám nhưng dưới bụng lại đỏ hung, chóp đuôi cũng đỏ. Đuôi sóc xù như cái chổ và hai mắt tinh anh. Sóc không đứng yên lúc nào, thoắt trèo, thoắt nhảy.

Theo Ngô Quân Miện

Bài tập chính tả

a. Điền vần 

Điền vần at hoặc vần ac và thêm dấu thanh phù hợp:

thơm ng………

bãi r…….

cồn c……..

lười nh……..

b. Điền âm x hay s

xuất …ắc

…ung quanh

2. Tập làm văn

Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp.