Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo mới nhất

0
11

Kính mời quý các em tham khảo một số Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo mới nhất

1. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo mới nhất

Phần 1: Đọc văn bản

Hoa mai

Mùa xuân về, trăm hoa nở rộ. Nào hồng, nào cúc, nào mận… nhưng em vẫn thích nhất hoa mai. Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân. Cánh hoa mỏng manh, rung rinh trong gió như những cánh bướm. 

Cứ đến Tết, bố lại đặt cây mai vào giữa phòng khách. Bố bảo, nếu thiếu hoa mai vàng thì nghĩa là Tết chưa trọn vẹn.

Phần II. Viết

Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây: 

1. Đánh dấu X vào ( ) đứng trước câu trả lời em chọn:

a. Bài đọc HOA MAI có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ong?

( )1 tiếng

( )2 tiếng

( )3 tiếng 

b. Bài đọc trên nói về loài hoa nào?

( )Hoa mai vàng

( ) Hoa mai đỏ

( ) Hoa mai trắng

2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: 

(Tết đã trọn vẹn / Tết chưa trọn vẹn)

– Nếu thiếu hoa mai vàng thì nghĩa là ….

Câu 2. Điền vào chỗ trống am/ âm/ ăm

quả c….

n…. rơm

t….. rửa 

kh…. bệnh

Câu 3. Tập chép

Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân.

2. Hướng dẫn chấm điểm đề thi môn Tiếng việt lớp 1

B. KIỂM TRA ĐỌC – KẾT HỢP NGHE NÓI

Giáo viên trao tờ phiếu kiểm tra cho học sinh có thời gian chuẩn bị trước 2 phút. Trong khi học sinh đọc, giáo viên sử dụng tờ phiếu của mình để đánh giá.

Kiểm tra đọc và nghe nói (Kết hợp kiểm tra nghe nói):

I. Đọc thành tiếng các chữ cái và tổ hợp chữ cái ghi âm, ghi vần đã học:

Giáo viên không tuân theo thứ tự, yêu cầu học sinh đọc một cách linh hoạt, có thể chọn bất kỳ chữ ghi âm, vần, tiếng, hoặc từ nào.

Đọc chính xác, rõ ràng, và phát âm đúng của một chữ ghi âm, một vần, một tiếng, hoặc một từ sẽ được đánh giá 0,5 điểm (tổng cộng 2 điểm).

II. Đọc tiếng và đọc từ kết hợp hiểu nghĩa từ có gợi ý bằng hình ảnh:

Giáo viên không tuân theo thứ tự, yêu cầu học sinh đọc hai tiếng và hai từ.

Học sinh nối và đọc một cách đúng, to, và rõ ràng. Mỗi tiếng hoặc từ đọc đúng sẽ được đánh giá 0,5 điểm (tổng cộng 2 điểm).

Như vậy, tổng cộng mỗi học sinh có thể đạt được là 4 điểm.

III. Đọc câu kết hợp với hiểu nghĩa có gợi ý bằng hình ảnh:

Học sinh được yêu cầu đọc hai câu một cách chính xác, rõ ràng, và nắm vững ý nghĩa của câu. Mỗi câu đọc đúng sẽ đạt được 1 điểm, với tổng cộng 2 điểm.

Ví dụ: 

– Bạn Nam rất thích bơi lội.

– Mặt trời chiếu ánh nắng ấm áp.

IV. Đọc đoạn ngắn và trả lời câu hỏi để nhận biết được thông tin quan trọng trong đoạn:

Học sinh đọc đoạn văn thầm và sau đó trả lời câu hỏi để chứng tỏ khả năng hiểu biết và rút trích thông tin quan trọng từ đoạn văn. Mỗi câu trả lời đúng sẽ đạt được 1 điểm, với tổng cộng 4 điểm.

ví dụ: 

– Bạn Nam thích hoạt động gì?

– Điều gì mà mặt trời làm khiến cảm giác ấm áp?

Mỗi lỗi đọc sai sẽ bị trừ 0,5 điểm để đảm bảo tính chính xác và đồng đều trong quá trình kiểm tra.

3. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo mới nhất

PHẦN I. ĐỌC

Ngày cuối năm 

Ngày cuối năm, cả nhà bé cùng nhau dọn dẹp vệ sinh. Từ sáng sớm, mọi người đã thức dậy, cùng nhau ăn sáng. Sau đó, phân công làm việc. Bố treo lại tấm rèm trên cao. Mẹ thì dọn sạch nền nhà. Anh trai lau chùi bàn ghế. Còn bé thì sắp xếp lại các vật nhỏ trong nhà. Mỗi người một việc, ai cũng bận rộn hết cả.

Sau khi dọn xong, ngôi nhà trở nên rất sạch đẹp. Đó là công sức của tất cả mọi người. Tuy mệt, nhưng ai cũng vui vẻ và phấn khởi.

PHẦN II. VIẾT

Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây: 

1. Đánh dấu x vào  ( )đứng trước câu trả lời em chọn:

a. Bài đọc NGÀY CUỐI NĂM có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ong?

( ) 2 tiếng

( )3 tiếng

( ) 4 tiếng 

b. Buổi sáng ngày cuối năm, mọi người thức dậy từ lúc nào?

( ) Từ giữa trưa

( ) Từ sáng sớm

( ) Từ tối mịt

2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: 

(rất bẩn thỉu / rất sạch đẹp)

– Sau khi dọn xong, ngôi nhà trở nên ….

 Câu 3. Tập chép

Đó là công sức của tất cả mọi người. Tuy mệt, nhưng ai cũng vui vẻ và phấn khởi.

4. Ma trận đề thi

Đây là một bảng điểm đánh giá năng lực viết trong một bài kiểm tra hoặc kỳ thi, với ba mức độ khác nhau (Mức 1, Mức 2, Mức 3). Điểm được phân chia thành các mức điểm tương ứng với số câu và điểm của từng câu trong phần viết. Dưới đây là mô tả chi tiết về cách đánh giá từng mức:

Phần Viết:

– Mức 1 (2 điểm):

+ Số câu: 1 câu.

+ Mô tả: Viết được một câu ứng dụng theo yêu cầu về kiến thức, kỹ năng. Câu viết có thể đạt yêu cầu cơ bản nhưng chưa thể hiện được sự sâu sắc hay đa dạng trong từ ngữ và ý.

– Mức 2 (4 điểm):

+ Số câu: 1 câu.

+ Mô tả: Viết được một câu ứng dụng theo yêu cầu, có sự đa dạng và sâu sắc hơn so với mức 1. Sử dụng từ ngữ và câu trúc ngữ pháp một cách chính xác và linh hoạt.

– Mức 3 (4 điểm):

+ Số câu: 2 câu.

+ Mô tả: Viết được hai câu ứng dụng theo yêu cầu, thể hiện sự đa dạng, sâu sắc, và linh hoạt trong từ ngữ và câu trúc ngữ pháp. Ý được truyền đạt một cách rõ ràng và sâu sắc.

– Tổng Phần Viết:

+ Số câu: 4 câu.

+ Số điểm: Tổng cộng 10 điểm (2 điểm + 4 điểm + 4 điểm).

Điểm được phân chia hợp lý, tăng dần theo mức độ khó khăn và yêu cầu nâng cao từ mức 1 đến mức 3. Thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên khả năng hiểu và áp dụng kiến thức, sự linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ, cũng như khả năng truyền đạt ý một cách sâu sắc và rõ ràng.

5. Trọng tâm các kiến thức của đề kiểm tra tiếng việt lớp 1

Đề kiểm tra tiếng Việt cho học sinh lớp 1 thường tập trung vào việc đánh giá khả năng đọc, viết, và hiểu cơ bản về ngôn ngữ. Dưới đây là một số trọng tâm kiến thức thường xuất hiện trong các đề kiểm tra tiếng Việt lớp 1:

– Đọc hiểu:

+ Phân biệt âm đầu và âm cuối trong từ và câu.

+ Đọc các từ và câu ngắn có sử dụng từ vựng cơ bản và phổ biến trong sách giáo trình lớp 1.

+ Nhận biết từ và câu hỏi đơn giản.

– Viết:

+ Viết các chữ cái và từ ngắn theo mẫu.

+ Điền chữ cái hoặc từ vào chỗ trống để hoàn thành câu.

– Ngữ pháp và từ vựng:

+ Nhận biết và sử dụng một số từ vựng cơ bản như các con số, màu sắc, đồ dùng học tập, gia đình, thời tiết, động vật,…

+ Đặt câu đơn giản với cấu trúc như “Đây là…”, “Có … cái”.

– Kỹ năng nghe:

+ Hiểu các hướng dẫn đơn giản từ giáo viên hoặc từ băng ghi âm.

+ Hiểu được các yêu cầu, câu hỏi cơ bản.

– Kỹ năng nói:

+ Nói về bản thân và gia đình.

+ Nói về những điều xung quanh, ví dụ như mô tả một hình vẽ hoặc một sự kiện đơn giản.

– Chính tả cơ bản:

+ Điền chính xác chữ cái hoặc từ vào chỗ trống trong từ.

+ Sắp xếp các từ thành câu đơn giản.

Các đề kiểm tra thường áp dụng các dạng bài tập đa dạng như điền chỗ trống, nối từ với hình ảnh, ghép từ, đọc hiểu và trả lời câu hỏi, viết theo mẫu, v.v. Đồng thời, các đề kiểm tra cũng nhấn mạnh việc áp dụng ngôn ngữ vào các tình huống thực tế và sử dụng kiến thức ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày. Tổng cộng, đề kiểm tra hướng tới việc kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ của học sinh ở mức độ cơ bản, tạo cơ hội cho việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ cần thiết trong quá trình học tập và giao tiếp hàng ngày.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: 

Bộ 20 đề thi học kì 1 lớp 1 Kết nối tri thức

50 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1