Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 mới nhất năm 2023 – 2024

0
13

Bài viết dưới đây về Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 mới nhất năm 2023-2023 mà Lớp học Mật Ngữ mang đến cho các bạn.

1. Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 đề 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo….

Trường Tiểu học…

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: …. phút

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

A. Đọc 

MÓN QUÀ QUÝ

Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.

Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.

B. Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

Câu 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ? (0,75 điểm)

A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con

B. Bầy thỏ con chơi bời sa đọa.

C. Thỏ mẹ cảm thấy đau khổ vì thỏ cha đã ngoại tình với cô sóc.

D. Thỏ mẹ cảm thấy mệt mỏi vì thỏ cha mãi không về nhà

Câu 2. Để tỏ lòng yêu thương và biết ơn với thỏ mẹ, bầy thỏ con đã có hành động gì?

A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy 

B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn

C. Mua cho thỏ mẹ một căn biệt thự

D. Tặng thỏ mẹ một chiếc xe ô tô

Câu 3. Bầy thỏ con tặng quà cho thỏ mẹ vào dịp nào?
A. Vào ngày Valentine

B. Vào ngày thứ bảy

C. Vào dịp Tết

D. Vào ngày Nhà giáo Việt Nam

Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật? (0,5 điểm)

A. xinh đẹp, xấu xí, quyến rũ, mơ màng

B. vàng, hồng, xanh, tím, cam, xanh da trời

C. mệt nhọc, nắn nót, sạch sẽ, dơ bẩn

D. To lớn, vĩ đại, mênh mông, rộng lớn, bao la.

Câu 5. Gạch dưới những từ chỉ sự vật trong câu (0,5 điểm)

Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con

II TỰ LUẬN (7 điểm)

1. Chính tả: Trình bày đoạn văn sau vào dòng kẻ bên dưới (1,5 điểm)

Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà. Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

a) Điền g hay gh vào chỗ chấm (0,75 điểm)

– Con …….ẹ, …….ấp giấy, ……..ọn gàng

b) Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm (0,75 điểm)

– Ngọn ……… (gió/dó), ………. vở (mở/mỡ), ngăn………… (lắp/nắp)

2. Sắp xếp các từ để được câu đúng (1,0 điểm)

Gọn gàng, cô dặn, phải, sách vở, để

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để được câu đúng (1,5 điểm)

         A                                                                                                               B

Bàn tay của béngọt ngào
Hàng hoa được trồngmũm mĩm
Lời mẹ dặnthẳng tắp

4. Viết một bài văn ngắn kể về việc em đã làm ở nhà

>> Tham khảo Kể về một việc em đã làm ở nhà chọn lọc hay nhất

2. Giải đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 đề 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Đáp án là  A. 

Câu 2. Đáp án là B

Câu 3. Đáp án là C

Câu 4. Đáp án là B

Câu 5. Các từ chỉ sự vật: thỏ mẹ, đàn con

II. TỰ LUẬN

1. a) Con ghẹ, gấp giấy, gọn gàng

b) Ngọn gió, mở vở, ngăn nắp.

2. Cô dặn phải để sách vở gọn gàng

3. Bàn tay của bé mũm mĩm

Hàng hoa được trồng thẳng tắp

Lời mẹ dặn ngọt ngào

4. Vào những dịp cuối tuần, em hay ở nhà phụ mẹ nấu ăn và dọn dẹp. Mỗi khi mẹ nấu ăn, em sẽ giúp mẹ rửa thực phẩm và nếm thử món ăn. Sau khi cả nhà ăn cơm xong, em cùng với ba mẹ thu dọn chén bát trên bàn và mang vào đặt trong bồn rửa. Bố mẹ em sẽ phụ trách rửa bát còn em thì cầm chổi đi khắp nhà quét sạch từng hạt bụi. Em cảm thấy rất vui khi được giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.

3. Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 đề 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo…

Trường Tiểu học….

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài:…. phút

PHẦN 1:

Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:

Cây xấu hổ

Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Quả nhiên, không có gì lạ thật.

Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.

Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?

Theo Trần Hoài Dương

Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?

A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

B. Cây xấu hổ nhảy múa trong nắng xuân

C. Cây xấu hổ buồn bã vì cơn gió đã đem lòng yêu ngọn cỏ ven đường

D. Cây xấu hổ khóc lóc thảm thiết vì con bò nó yêu bị người ta làm thịt.

Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về việc gì?

A. Có con chim lạ đang tán tỉnh những nụ hoa

B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay

C. Có một con bò mọc cánh bay trên trời.

Câu 3. Cây xấu hổ tiếc nuối điều gì?

A. Vì chưa vặt trụi lông con chim

B. Vì cây xấu hổ đã đem lòng yêu con chim từ cái nhìn đầu tiên

C. Vì chưa kịp nhìn thấy con chim xanh

Câu 4. Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?

A. Róc rách

B. Lạt xạt

C. Xôn xao

Câu 5. Toàn thân con chim thế nào?

A. Lóng lánh

B. Hào quang rực rỡ

C. Thâm tím

Câu 6. Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là?

A. Cây xấu hổ

B. Co rúm

C. Co rúm mình lại

PHẦN 2.

Câu 1. a) Điền vào chỗ chấm c, k hay q:

…úc áo, ….eo kiệt, tô ….anh, con ….ênh

b) Điền vào chỗ chấm ang hay an

s… trọng, lan c….., cái th……, th… tổ ong

Câu 2. Viết đoạn văn về một đồ dùng học tập em yêu thích

>> Xem thêm Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích

4. Giải đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 đề 2

PHẦN 1

Câu 1. Đáp án là A

Câu 2. Đáp án là B

Câu 3. Đáp án là C

Câu 4. Đáp án là B

Câu 5. Đáp án là A

Câu 6. Đáp án là B

PHẦN 2

Câu 1. a) Cúc áo, keo kiệt, tô canh, con kênh

b) sang trọng, lan can, cái thang, than tổ ong

Câu 2. 

Mẫu 1. Hôm qua, bạn trai em đã mua cho em một cái thước kẻ. Nó được làm bằng gỗ và màu hồng. Chiều dài của nó là 15 cm và chiều ngang là 6 cm. Trên mặt thước có in các vạch kẻ. Tuy cây thước không quá dài nhưng đủ để đo được quãng đường đi đến trái tim bạn trai em. Ngoài ra cây thước còn giúp đỡ em rất nhiều trong học tập. Em rất trân quý món quà này.

Mẫu 2. Để làm hòa sau cuộc tranh cãi, bạn Mơ đã mua cho em một cục tẩy. Cục tẩy có hình chữ nhật và màu hồng. Cục tẩy có mùi dâu tây cực kỳ thơm. Bên ngoài cục tẩy được bao bọc một lớp giấy có màu sắc và hình công chúa rất đẹp. Cục tẩy không chỉ giúp em chữa lỗi sai khi học tập mà còn xóa sạch những mâu thuẫn trong tình bạn của em và Mơ. Em rất yêu thích món quà này vì nó được tặng bởi người bạn mà em trân quý nhất. Em sẽ trân trọng và giữ gìn cục tẩy này thật cẩn thận.

Bài viết liên quan: Bài tập Luyện từ và câu môn Tiếng Việt lớp 2 chọn lọc

Bài viết trên đây về chủ đề: Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 mới nhất năm 2023-2024 mà Lớp học Mật Ngữ gửi đến các bạn. Mong rằng những kiến thức mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích các bạn trong việc nâng cao thành tích học tập. Xin trân trọng cảm ơn.