Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 6Đề thi giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 6...

Đề thi giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 6 KNTT mới nhất

Dưới đây chúng tôi muốn cung cấp đến các em học sinh lớp 6 đề thi giữa học kỳ 1 môn khoa học tự nhiên cùng với đáp án và giải thích chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Khoa học tự nhiên là:

A. một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

B. sản xuất những công cụ giúp nâng cao đời sống con người.

C. sản xuất những công cụ phục vụ học tập và sản xuất.

D. sản xuất những thiết bị ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống ?

A. Mở rộng sản suất và phát triển kinh tế.

B. Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người.

C. Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 3 Lĩnh vực nào dưới đây không thuộc về khoa học tự nhiên ?

A. Sinh học.

B. Lịch sử.

C. vật lí học.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 4. Vật nào sau đây là vật không sống ?

A. Cây lúa.

B. Con gà.

C. Cục phấn.

D. Vi khuẩn.

Câu 5. Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:

A. tuần.

B. ngày.

C. giây.

D. giờ.

Câu 6. Nhiệt độ là

A. số đo độ nóng cuả một vật.

B. số đo độ lạnh cuả một vật.

C. số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế.

D. đo độ nóng, lạnh của một vật.

Câu 7. Trên vỏ một hộp sữa có ghi 900g, con số này có ý nghĩa gì?

A. Khối lượng sữa trong hộp.

B. Khối lượng cả sữa trong hộp và vỏ hộp,

C. Sức nặng của hộp sữa.

D. Thể tích của hộp sữa.

Câu 8. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ giác quan có thể cảm nhận sai một số hiện tượng ?

A. Đứng trên nhà cao tầng quan sát thấy mọi vật dưới mặt đất nhỏ bé.

B. Khi cho chiếc đũa vào cốc thủy tinh, quan sát thấy chiếc đũa không bị biến dạng.

C. Dùng thước đo chiều dài của cái bàn.

D. Dùng tay để đo chính xác nhiệt độ của nước.

Câu 9. Vật thể nhân tạo là gì ?

A. Cây lúa.

B. Cây bút.

C. Mặt trời.

D. Con sóc.

Câu 10. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học ?

A. Hoà tan đường vào nước.

B. Cô cạn nước đường thành đường.

C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.

D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.

Câu 11. Nhiên liệu hóa thạch

A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.

B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.

C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.

D. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.

Câu 12. Nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất đồ gốm sứ ?

A.Đá vôi.

B. Cát.

C. Đất sét.

D. Đá.

Câu 13: Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

A. Đường tan vào nước

B. Tuyết tan

C. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

D. Cơm để lâu bị mốc

Câu 14: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

A. Tạo thành mây

B. Mưa rơi

C. Gió thổi

D. Lốc xoáy

Câu 15: Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện:

A. Chất dễ nén được

B. Chất dễ hóa hơi

C. Chất dễ nóng chảy

D. Chất không chảy được

Câu 16: Quá trình nào sau đây thải ra khí oxygen

A. Hô hấp

B. Hòa tan

C. Quang hợp

D. Nóng chảy

Câu 17: Phát biểu nào sau đây về oxygen là không đúng?

A. Oxygen không tan trong nước

B. Oxygen không mùi và không vị

C. Oxygen cần thiết cho sự sống

D. Oxygen cần cho sự đốt cháy nhiên liệu

Câu 18: Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxygen trong không khí?

A. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt.

B. Sự quang hợp của cây xanh.

C. Sự cháy của than, củi, bếp ga.

D. Sự hô hấp của động vật

Câu 19: Chất khí nào có nhiều trong không khí gây mưa axit

A. Oxygen

B. Cacbon đi oxit

C. Nitrogen

D. Sulfur đi oxit

Câu 20: Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thủy tinh chứa khí oxygen. Hiện tượng gì xảy ra?

A. Không có hiện tượng

B. Tàn đỏ từ từ tắt

C. Tàn đỏ tắt ngay

D. Tàn đỏ bùng cháy thành ngọn lửa

Câu 21: Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần:

A. Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm

B. Không xả rác bừa bãi

C. Bảo vệ và trồng cây xanh

D. Cả A, B, C

Đáp án và giải thích chi tiết: 

Câu 1: Đáp án: A. một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

Giải thích: Khoa học tự nhiên là nhánh khoa học nghiên cứu về thế giới tự nhiên, hiểu biết về các hiện tượng, tính chất, và quy luật của tự nhiên.

Câu 2: Đáp án: D. Cả 3 đáp án trên.

Giải thích: Khoa học tự nhiên không chỉ mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế mà còn cung cấp thông tin mới, nâng cao hiểu biết của con người và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

Câu 3: Đáp án: B. Lịch sử.

Giải thích: Lịch sử không thuộc lĩnh vực của khoa học tự nhiên. Khoa học tự nhiên chủ yếu nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên và quy luật của chúng.

Câu 4: Đáp án: D. Vi khuẩn.

Giải thích: Vi khuẩn là một dạng vi sinh vật, không có cấu trúc tế bào phức tạp như các sinh vật sống.

Câu 5: Đáp án: C. giây.

Giải thích: Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là giây.

Câu 6: Đáp án: C. số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế.

Giải thích: Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế, không phải là số đo độ nóng, lạnh của vật.

Câu 7: Đáp án: A. Khối lượng sữa trong hộp.

Giải thích: Con số 900g trên hộp sữa chỉ thể hiện khối lượng của sữa trong hộp, không tính vỏ hộp.

Câu 8: Đáp án: A. Đứng trên nhà cao tầng quan sát thấy mọi vật dưới mặt đất nhỏ bé.

Giải thích: Đây là một hiện tượng quang học, không phản ánh việc giác quan cảm nhận sai.

Câu 9: Đáp án: B. Cây bút.

Giải thích: Cây bút là vật thể được tạo ra bởi con người, không phải là một thực thể sống tự nhiên.

Câu 10: Đáp án: A. Hoà tan đường vào nước.

Giải thích: Đây là một quá trình hoá học, trong đó đường hòa tan vào nước.

Câu 11: Đáp án: D. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.

Giải thích: Nhiên liệu hóa thạch bao gồm dầu mỏ, than đá, và khí tự nhiên, được hình thành từ tình trạng chôn vùi và biến đổi của các hóa thạch.

Câu 12: Đáp án: C. Đất sét.

Giải thích: Đất sét là một nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm sứ do có tính chất phù hợp cho quá trình nung và tạo hình.

Câu 13: Đáp án: A. Đường tan vào nước

Giải thích: Đường là một chất hữu cơ, và việc nó tan vào nước thể hiện tính chất hóa học của nó, là sự tương tác giữa các phân tử đường và phân tử nước.

Câu 14: Đáp án: A. Tạo thành mây

Giải thích: Hơi nước ngưng tụ để tạo thành mây, đây là một hiện tượng tự nhiên do sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí.

Câu 15: Đáp án: B. Chất dễ hóa hơi

Giải thích: Nước hoa có mùi thơm là do chất trong nước hoa dễ hóa hơi, nghĩa là chúng có khả năng bay hơi từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí.

Câu 16: Đáp án: C. Quang hợp

Giải thích: Quang hợp là quá trình cây xanh tạo ra glucose từ nước và carbon dioxide với sự sử dụng ánh sáng mặt trời và thải ra khí oxygen.

Câu 17: Đáp án: A. Oxygen không tan trong nước

Giải thích: Oxygen tan trong nước, và đây là một tính chất hóa học của nó.

Câu 18: Đáp án: B. Sự quang hợp của cây xanh

Giải thích: Sự quang hợp của cây xanh thực hiện quá trình chuyển khí carbon dioxide thành oxygen, không làm giảm lượng oxygen trong không khí.

Câu 19: Đáp án: D. Sulfur đi oxit

Giải thích: Sulfur đi oxit là một chất gây mưa axit khi nó phản ứng với nước trong không khí.

Câu 20: Đáp án: C. Tàn đỏ tắt ngay

Giải thích: Tàn đỏ cháy mạnh khi đặt vào không khí giàu oxygen, nhưng nếu đặt vào không khí có hàm lượng oxygen thấp hoặc không có, tàn đỏ sẽ tắt ngay.

Câu 21: Đáp án: D. Cả A, B, C

Giải thích: Bảo vệ môi trường không khí cần sử dụng năng lượng hợp lý, tiết kiệm; không xả rác bừa bãi; bảo vệ và trồng cây xanh đều là các biện pháp cần thực hiện để duy trì sự trong lành của không khí.

II. Phần tự luận

Câu 1: Em hãy nêu vai trò của lương thực, thực phẩm đối với con người? Kể tên 3 ví dụ về lương thực, 3 ví dụ về thực phẩm?

– Vai trò của lương thực và thực phẩm đối với con người:

+ Lương thực:

Cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể.

Là nguồn khoáng chất và vitamin quan trọng.

Đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng.

+ Ví dụ về lương thực: Gạo; Lúa mạch; Ngô

+ Thực phẩm:

Cung cấp chất xây dựng và duy trì sự phát triển của cơ thể.

Là nguồn chất béo và đường cần thiết.

Đóng vai trò trong việc giữ nước và duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể.

Ví dụ về thực phẩm: Rau củ; Hải sản; Thịt gia cầm

Câu 2: Em hãy nêu các khái niệm về sự nóng chảy và đông đặc, sự hóa hơi và ngưng tụ ?

Khái niệm về sự nóng chảy, đông đặc, hóa hơi và ngưng tụ: Sự nóng chảy:

– Là quá trình chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi nhiệt độ tăng.

– Sự đông đặc: Là quá trình chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn khi nhiệt độ giảm.

– Sự hóa hơi: Là quá trình chuyển từ trạng thái lỏng hoặc rắn sang trạng thái khí khi nhiệt độ tăng.

– Sự ngưng tụ: Là quá trình chuyển từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng hoặc rắn khi nhiệt độ giảm.

Câu 3: Đổi các đơn vị sau:

a. 0,25m = ………….cm

b. 105mm = …………….dm

c. 3 lạng = ………… g

d. 2kg =…………………g

Đáp án: 

a. 0,25 m = 25 cm

b.  105 mm = 1,05 dm

c.  3 lạng = 150 g (vì 1 lạng = 50g)

d.  2 kg = 2000 g

Câu 4: Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống? Em phải làm gì để góp phần làm giảm ô nhiễm không khí?

– Tác hại:

+ Gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh hô hấp, các bệnh tim mạch, và các vấn đề về da.

+ Gây ra ô nhiễm không gian và âm thanh, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

+ Gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu.

– Biện pháp giảm ô nhiễm:

+ Sử dụng phương tiện giao thông ít tạo ra khí thải.

+ Sử dụng năng lượng tái tạo thay vì năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.

+ Thúc đẩy việc tái chế và giảm lượng rác thải.

Câu 5: Kể tên các nguồn năng lượng tái tạo có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch.Nêu các cách sử dụng ga trong gia đình như thế nào để an toàn và hiệu quả ?

– Nguồn năng lượng tái tạo:

+ Năng lượng mặt trời.

+ Năng lượng gió.

+ Năng lượng từ nước (thủy điện).

+ Năng lượng sinh học (biomass).

– Cách sử dụng ga an toàn và hiệu quả:

+ An toàn: Đảm bảo hệ thống ga được lắp đặt đúng cách và được kiểm tra định kỳ. Sử dụng thiết bị và bếp ga có chức năng tự động tắt gas khi không sử dụng. Thực hiện kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng hệ thống ga.

+ Hiệu quả: Sử dụng nồi và chảo có đáy phẳng để tăng diện tích tiếp xúc với nguồn nhiệt. Sử dụng nắp khi đun sôi nước để giữ nhiệt độ và giảm thời gian nấu. Tắt bếp ngay sau khi sử dụng để tránh lãng phí năng lượng.