Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 – 2024

0
14

Toán và Tiếng Việt là hai môn học chính và rất quan trọng trong chương trình tiểu học, để giúp các bạn học sinh có thêm những tài liệu, thông tin học tập hữu ích Lớp học Mật Ngữ xin chia sẻ tới các bạn bài viết với chủ đề Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 – 2024 ngay dưới đây.

1. Hệ thống kiến thức ôn tập học kỳ 1 môn Toán lớp 1 năm 2023 – 2024

Trong phạm vi kiến thức toán học lớp 1 học sinh sẽ được học bốn nội dung chính đó là: Số học, hình học, đại lượng và giải toán. Tuy nhiên tại học kỳ 1 học sinh sẽ học những phạm vi kiến thức sau đây, cụ thể:

– Hiểu về hình vuông, hình tròn và hình tam giác: Trong chương trình toán lớp 1, học sinh sẽ học cách nhận biết và phân biệt các hình cơ bản như hình vuông, hình tròn và hình tam giác. Các bài kiểm tra thường yêu cầu học sinh nhìn vào hình vẽ và chọn phương án đúng.

Ví dụ: Tên của các hình vẽ đã cho lần lượt là hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 - 2024

–  So sánh các số và các ký hiệu: Trong phần nội dung này, học sinh sẽ học cách nhận biệt và hiểu ý nghĩa của các ký hiệu so sánh như “lớn hơn”, “bé hơn”, và “bằng nhau”. Không chỉ thầy cô mà cha mẹ cần tạo cơ hội cho học sinh thực hành nhiều lần để làm quen với việc sử dụng các ký hiệu này.

Ví dụ: So sánh số 26, số 30 thì số 26 nhỏ hơn số 30 hay nói cách khác số 30 lớn hơn số 26, ký hiệu: 26 < 30

– Tìm số bé nhất và lớn nhất: Học sinh sẽ thực hành giải các bài tập đơn giản về việc tìm số bé nhất và lớn nhất. Ví dụ, học sinh có thể được yêu cầu điền số bé/lớn nhất có 1 chữ số hoặc 2 chữ số. Điều này giúp học sinh làm quen với khái niệm về thứ tự và số học cơ bản.

Ví dụ: Trong các số 29, 43, 76, 98, 34. Số lớn nhất là 98 và số bé nhất là 29

– Thực hiện phép cộng và phép trừ hàng đơn vị:  Học sinh sẽ thực hành tính toán đơn giản như phép cộng thêm hàng đơn vị và phép trừ bớt đi hàng đơn vị.

Ví dụ, 14 + 3 = 17 hoặc 14 – 3 = 11. Điều này giúp học sinh nắm vững khái niệm cơ bản về phép cộng và phép trừ.

Dưới đây là bảng cộng trừ trong phạm vi 10

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 - 2024

– So sánh các số có 2 chữ số: Học sinh sẽ học cách so sánh hai số có 2 chữ số bằng cách so sánh hàng chục trước và sau đó so sánh hàng đơn vị. Điều này giúp họ phát triển khả năng so sánh và hiểu về thứ tự các số.

2. Hệ thống kiến thức ôn tập học kỳ 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2023- 2024

– Ghi nhớ các âm:

+ Nguyên âm: Có 14 nguyên âm trong tiếng Việt. Chúng được chia thành hai loại: nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi. Để tạo ra nguyên âm tròn môi, thêm âm đệm tròn môi vào trước âm chính. Ví dụ, “o” có thể làm tròn môi thành “oa”. Tuy nhiên, nguyên âm “ư” không thể làm tròn môi.

+ Phụ âm: Có 23 phụ âm trong tiếng Việt, gồm các kí tự như b, c, ch, d, đ, g, h, l, m, n, p, r, s, t, v, x, gi, ph, nh, th, kh, ng, tr . Chú ý rằng một số phụ âm có thể được ghi bằng một hay nhiều chữ cái.

– Mẫu vần: Tiếng Việt sử dụng 5 mẫu vần để tạo thành các từ:

+ Mẫu 1: Vần chỉ có âm chính, ví dụ: “ba.”

+ Mẫu 2: Vần có âm đệm và âm chính, ví dụ: “oa.”

+ Mẫu 3: Vần có âm chính và âm cuối, ví dụ: “an.”

+ Mẫu 4: Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, ví dụ: “oan.”

+ Mẫu 5: Vần nguyên âm đôi, ví dụ: “nguyên.”

– Tiếng:

+ Mỗi tiếng được chia thành ba phần: phần đầu, phần vần và phần thanh.

+ Tiếng là một đơn vị ngôn ngữ thực tế, trong khi chữ là một biểu thị viết tượng trưng cho tiếng.

– Chữ cái:

+ Mỗi chữ cái biểu thị một âm.

+ Một âm có thể được biểu thị bằng một chữ cái như a, b, d, đ, h, m, l, u, t, x, v,… hoặc bằng nhiều chữ cái kết hợp như gh, ngh, iê, ia, ya,…

– Luật chính tả âm đệm:

+ Âm đệm ghi bằng hai chữ “o” và “u.”

+ Khi “c” đứng trước âm đệm, phải ghi bằng chữ “q,” âm đệm ghi bằng chữ “u.” Ví dụ: “qua.”

– Luật chính tả i, e, ê:

+ Khi “c” đứng trước “i,” “e,” “ê,” phải ghi bằng chữ “k.” Ví dụ: “ki,” “ke,” “kê.” Khi “g” đứng trước “i,” “e,” “ê,” phải ghi bằng chữ “gh.” Ví dụ: “ghi,” “ghe,” “ghê.”

+ Khi “ng” đứng trước “i,” “e,” “ê,” phải ghi bằng chữ “ngh.” Ví dụ: “nghi,” “nghe,” “nghê.”

– Luật chính tả nguyên âm đôi:

+ Nguyên âm đôi có âm cuối đi kèm ghi là “uô,” “ươ,” “iê.”

+ Nguyên âm đôi không có âm cuối đi kèm ghi là “ua,” “ưa,” “ia.” Nguyên âm đôi đứng sau âm đệm ghi là “yê”/”ya.”

Thông qua việc hiểu rõ về cấu trúc âm vị học và nguyên tắc chính tả của tiếng Việt, học sinh có thể cải thiện kỹ năng viết và ngôn ngữ tiếng Việt của mình một cách chính xác và rõ ràng hơn. Bằng việc nắm bắt những nội dung, cấu tạo từng chữ, câu trên đây, học sinh lớp 1 sẽ dần làm quen với cách đánh vần, cách đọc, cách viết từng chữ, từng câu hay cả đoạn văn lớn.

3. Đề cương ôn tập học kỳ 1 lớp 1 minh họa (có đáp án)

3.1. Đề môn Toán

Bài 1. Thực hiện các phép tính:

a) 5 + 5 = …

b) 7 + 2 = …

c) 8 + 2 = …

d) 6 + 4 = …

e) 9 – 1 = …

f) 4 + 6 = …

Đáp án đúng: a) 10; b) 9; c) 10; d) 10; e) 8; f) 10

Bài 2: Tính:

a) 4 + 1 + 5 = …

b) 8 + 2 – 7 = …

c) 9 + 0 – 5 = …

d) 10 – 6 +2 = …

e) 10 – 5 – 3 = …

Đáp án đúng:

a) 10; b) 3; c) 4; d) 6; f) 2

Bài 3. Điền vào chỗ trống:

a) 8 + □ = 10

b) 10 – □ = 4

c) 9 = □ + 4

d) 10 – □ = 8

e) 6 + □ = 10

Đáp án đúng:

a) 2; b) 6; c) 5; d) 2; e) 4

Bài 4. Điền dấu (> ; < ; =) vào ô trống:

a) 3 + 7 □ 10

b) 9 □ 9 + 0

c) 10 – 1 □ 1 + 9

d) 4 + 3 □ 8

e) 10 □ 9 + 1

Đáp án đúng:

a) =; b) =; c) <; d) <; e) =

Bài 5. Điền dấu (+ , –) vào ô trống:

a) 4 □ 3 = 7

b) 10 □ 6 = 4

c) 3 □ 3 □ 3 = 3

d) 6 □ 4 = 2

e) 8 □ 3 = 5

Đáp án đúng:

a) + ; b) – ; c) +/ – ; d) – ; e) –

Bài 6. Khoanh tròn vào số lớn nhất:

a) 3, 7, 5, 9, 8

b) 1, 6 , 8, 10, 2

Đáp án đúng: a) 9; b) 10

Bài 7: Khoanh tròn vào số bé nhất:

a) 6, 2, 10, 3, 1

b) 9, 7, 0, 5, 4

Đáp án đúng: a) 1; b) 9

Bài 8: Viết các số: 9, 5, 7, 3, 10

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

Đáp án đúng: 

a) 3, 5, 7,9, 10

b) 10, 9, 7, 5, 3

3.2. Đề môn Tiếng Việt

Bài 1. Đọc, viết đúng các vần, từ ngữ:

1. Vần: ia, ưa, ua, ai, ây, oi, ôi,…………………uôt, ươt (Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK-Tập 1).

2. Từ ngữ: lá tía tô, lá mía, nhà ngói, đồi núi,…………………….chuột nhắt, lướt ván. (Ôn từ bài 29 đến 74-SGK-Tập 1 )

Bài 2. Đọc và viết đúng câu:

Gió lùa kẽ lá Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ Bé vừa ngủ trưa Chào Mào có áo màu nâu Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về. Mùa thu, bầu trời như cao hơn. Trên giàn thiên lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn. (Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK-Tập 1)

Bài 3: Các dạng bài tập: (tham khảo)

1. Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:

– ia hay ai: cây m .´. ., ngày m. . ., cái đ.˜. ., lâu đ.’. . (cây mía, ngày mai, cái đĩa, lâu đài)

– au hay âu: bị đ…, đi đ…, cây c…, chim bồ c… (bị đau, đi đâu, cây cau, chim bồ câu)

– iu hay êu: đàn s.´. ., nhỏ x.´. ., cái r.’. ., l.´. . lo (đàn sếu, nhỏ xíu, cái rìu, líu lo)

– ưu hay ươu: h… nai, m… kế, trái l…, bầu r… (hươu nai, mưu kế, trái lựu, bầu rượu)

2. Điền tiếng, từ thích hợp:

thông ……….. ; (thông thái)

ễnh ………… ; (ễnh ương)

hái ………… ; (hái lượm)

đom …………; (đom đóm)

đường ……….. ; (đường đi)

mùi ………… ; (mùi hương)

niềm ……… ; (niềm vui)

Bài 4: Đọc đoạn văn dưới đây và tìm các tiếng có vần oc/ ương/ êm

Ông của Nga

Ông của Nga năm nay đã già. Tóc ông đã bạc. Ông bị sưng chân nên ông đi rất chậm. Nga thường đỡ ông lên bậc thềm nhà. Mẹ khen Nga đã biết thương ông.

– Vần oc: tóc

– Vần ương: thường, thương

– Vần êm: thềm

Để có thêm những thông tin về tài liệu ôn tập học kì 1 lớp 1 thì bạn có thể tham khảo thêm bài chia sẻ Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 có đáp án mới nhất năm 2023- 2024. Chúng tôi chúc các bạn có một học kỳ hiệu quả và đạt thành tích cao. Cảm ơn sự quan tâm theo dõi của các bạn!