Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Các dạng Toán cơ bản, nâng cao lớp 4 chọn lọc có...

Các dạng Toán cơ bản, nâng cao lớp 4 chọn lọc có bài tập + đáp án

Lớp học Mật Ngữ cung cấp cho các em Các dạng toán cơ bản, nâng cao lớp 4 có bài tập kèm đáp án mới nhất 2023. Mời các em cùng theo dõi.

1. Các dạng toán cơ bản, nâng cao lớp 4 chọn lọc có bài tập kèm lời giải chi tiết

Dạng 1: Dạng toán ẩn tổng

Bài 1. Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2. Biết nếu thêm vào số bé 42 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm hai số ?

Bài 2. Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 52m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?

Lời giải:

Bài 1:

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2 là 998. Vậy tổng hai số là 998

 Bài 2: 

Dạng 2: Bài toán tổng hiệu về khoảng cách

Bài 1.Tìm hai số chẵn có tổng bằng 300 và giữa chúng có 4 số lẻ?

Bài 2. Tìm 3 số lẻ liên tiếp biết tổng của 3 số đó bằng 831?

Lời giải:

Bài 1.

Tổng = 300 = 1 số chẵn + số chân (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chắn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vì.

Vậy hiệu của hai số: 1+2×3+1=8

Số lớn là: (300+8) : 2 = 154

Số bé là: 300-154=146

Vậy hai số cần tìm là 154 và 146

Bài 2.

Gọi số lẻ cần tìm là a, Ta có 3 số lẻ liên tiếp là a, a + 2 a + 4

Ta có: a + a + 2 + a + 4 = 831

a x 3 + 6 = 831

a x 3 = 825

a = 275

Vậy 3 số lẻ liên tiếp là 275, 277, 279

Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 1. Tìm hai số khi biết tổng của hai số đó 72 và hiệu của 2 số đó là 18

Bài 2. Trường tiểu học Phan Đình Giót có tất cả 1124 học sinh, biết số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 76 bạn. Tính số học sinh nam và nữ của trường?

Lời giải:

Áp dụng công thức ta có

Số lớn là: (72+18) : 2 = 45

Số bé là: 72 – 45 = 27

Vậy 2 số cần tìm là 45 và 27

Bài 2.

Số học sinh nam của trường là: (1124 +76) : 2 = 600 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là: 1124 – 600 = 524 (học sinh)

Vậy sẽ học sinh nam là 600, số học sinh nữ là 524

Dạng 4: Toán tổng, hiệu về thêm, bớt, cho, nhận

Hai người thợ dệt, dệt được 270m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12 m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10m. Hỏi mỗi người dệt được bao nhiêu mét vài?

Lời giải:

Cách 1

Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10m.

Vậy ban đầu, người thứ nhất dệt nhiều hơn người thứ hai số mét vải là: 10 (12-8) = 6 (m)

Ban đầu, người thứ nhất dệt được số một vài là: (270+6 ): 2 = 138 (m)

Người thứ hai đạt được số mét với là: 270-138 = 132 (m)

Vậy ngoài thứ nhất 138m và người thứ hai dệt 132m

Cách 2

Nếu dệt thêm thì tổng số vải của hai thợ là 270+12+8=290 (m)

Nếu dệt thêm thì người thứ nhất dệt được số mét vải là (290+10) : 2 = 150 (m)

Lúc đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là: 150 – 12 = 138 (m)

Lúc đầu, người thứ hai dệt được số mét vai là: 270 – 138 = 132 (m)

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

Bài 1. Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có hai chữ số chia hết cho 5 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2?

Bài 2. Một thửa ruộng hình chữ nhật cho chu vi là 160m. Tính diện tích thừa ruộng đó, biết nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông

Lời giải:

Bài 1:

Gọi 2 số cần tìm là a và b

Số bé nhất có hai chữ số chia hết cho 5 là 90 nên hiệu của hai số là: a – b = 90 suy ra, a = 90 + b(1)

Số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 98 nên tổng của hai số là: a + b = 98 (2)

Thay (1) vào (2) ta có: 90 + b + b = 98

2 x b = 8

b = 4

Thay vào (1) được a = 94

Vậy số cần tìm là 4 và 94

Bài 2.

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160:2=80 (m)

Nếu tăng chiều rộng lên 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là: 5+5=10 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: (80+10) : 2 = 45 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 80-45 = 35 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 45 x 35=1575 (m2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là: 1575 m2

Dạng 6: Toán tổng hiệu liên quan đến tính tuổi

Bài 1. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 74, Biết rằng cách đây 4 năm cháu kém ông 56 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người?

Bài 2. Anh hơn em 7 tuổi, biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của 2 anh em là 27 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay.

Lời giải:

Bài 1:

Cách đây 4 năm cháu kém ông 56 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông 56 tuổi.

Tuổi ông hiện nay là: (74+56):2 = 65 (tuổi)

Tuổi của cháu hiện nay là: 65-56 = 9 (tuổi)

Vậy ông: 65 tuổi, cháu: 9 tuổi

Bài 2:

5 năm nữa mỗi người tăng 5 tuổi.

Vậy tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là: 27 – 5 x 2 = 17 tuổi

Tuổi anh hiện nay là: (17+7) : 2 = 12 (tuổi)

Tuổi em hiện nay là: 17-12 = 5 (tuổi)

Vậy anh: 17 tuổi, em: 5 tuổi

2. Cách dạy trẻ Toán lớp 4 hiệu quả

 Dưới đây là phân tích chi tiết về các phương pháp cha mẹ có thể áp dụng để dạy con học toán ở lớp 4:

Tạo môi trường học tích cực: Cha mẹ có thể tạo một môi trường học thoải mái và tích cực cho con. Điều này có thể bao gồm việc thiết lập một khu vực học riêng cho con, đảm bảo có đủ đèn sáng và không gây xao lạc. Cha mẹ cũng nên khuyến khích con tự tin và hứng thú với toán học bằng cách đặt câu hỏi, tạo sự quan tâm và tò mò đối với các khái niệm toán học.

Lựa chọn tài liệu phù hợp: Cha mẹ nên tìm kiếm và lựa chọn tài liệu học phù hợp với trình độ và tuổi của con. Điều này có thể bao gồm sách giáo trình, sách bài tập, tài liệu tham khảo và các tài liệu học phụ. Tài liệu được lựa chọn phải giúp con hiểu rõ các khái niệm cơ bản và cung cấp đủ bài tập để rèn kỹ năng toán học.

Đồng hành và hỗ trợ con trong quá trình học: Cha mẹ có thể đồng hành và hỗ trợ con trong quá trình học toán. Hãy lắng nghe và trò chuyện với con về những khó khăn mà con gặp phải và cố gắng giải quyết chúng cùng nhau. Nếu con gặp vấn đề, hãy giải thích một cách dễ hiểu và cung cấp ví dụ cụ thể để minh họa. Đồng thời, hãy khuyến khích con hỏi và trao đổi ý kiến về các bài toán toán học.

Tạo lịch học và luyện tập đều đặn: Cha mẹ nên tạo lịch học và luyện tập đều đặn cho con. Điều này giúp con tạo thói quen học và rèn kỹ năng toán học một cách liên tục. Hãy đặt lịch học vào các thời điểm phù hợp trong ngày và đảm bảo con có đủ thời gian để nghỉ ngơi và giải trí. Cùng với đó, hãy lựa chọn các phương pháp luyện tập phù hợp với con, như làm bài tập, giải đố, thực hiện bài tập trên sách giáo trình hoặc sử dụng các ứng dụng và trò chơi toán học.

Kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề: Cha mẹ có thể hỗ trợ con phát triển kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề thông qua các bài toán toán học. Hãy khuyến khích con trình bày cách giải quyết bài toán và giải thích ý nghĩa của kết quả. Điều này giúp con rèn kỹ năng tư duy logic, sáng tạo và phân tích vấn đề.

Liên hệ toán học với cuộc sống hàng ngày: Cha mẹ nên giúp con nhìn thấy mối liên hệ giữa toán học và cuộc sống hàng ngày. Hãy áp dụng các khái niệm toán học vào các hoạt động thực tế như mua sắm, nấu ăn, xếp hàng, đo lường và quản lý thời gian. Điều này giúp con nhận thức rõ về tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống thường ngày và tạo động lực học tập.

Quan trọng nhất, cha mẹ nên luôn tạo môi trường học vui vẻ và khích lệ con yêu thích toán học. Sự động viên và sự quan tâm từ phía cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc khơi dậy sự đam mê và lòng tự tin của con đối với môn toán học.