Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 4Bài tập về Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ Tiếng Việt lớp...

Bài tập về Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

Bài tập về chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ Tiếng Việt lớp 4 có đáp án do Lớp học Mật Ngữ biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện, tổng hợp lại những kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong môn Tiếng Việt lớp 4 sẽ được đề cập trong nội dung bài viết của Lớp học Mật Ngữ dưới đây.

1. Bài tập xác định Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

Yêu cầu: Xác định các thành phần câu trong các câu sau:

– Gạch một gạch dưới trạng ngữ

– Đặt dấu gạch chéo (/) giữa chủ ngữ và vị ngữ

– Gạch hai gạch dưới chủ ngữ

1. Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói.

2. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.

3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt vào mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

4. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. 5. Đảo xa tím pha hồng.

6. Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay đỏ gắt suốt cả tháng tư.

7. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính.

8. Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên.

9. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.

10. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống.

11. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều.

12. Tiếng cười nói ồn ã.

13. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi thơm.

14. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.

15. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.

16. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.

17. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.

18. Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh.

19. Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc.

20. Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt xuống hố sâu.

21. Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá giữ tợn bám đầy các cành cây.

22. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

23. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

24. Từ phía chân trời, trong làn sương mù, mặt trời buổi sớm đang từ từ mọc lên.

25. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài.

26. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

27. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.

28. Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ xuôi dòng.

29. Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “cá sấu cản trước mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.

30. Buổi sáng, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ, con thuyền sẽ tới được bờ.

31. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

32. Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc.

Trả lời:

1. Qua khe dậu (TN),// ló ra (VN) //mấy quả đỏ chói (CN)

2. Những tàu lá chuối (CN)// vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo (VN)

3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông (TN)//, những chùm hoA (CN)// khép miệng bắt đầu kết trái (VN)

4. Sự sống (CN)// cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ (VN)

5. Đảo xa (CN)// tím pha hồng (VN)

6. Rồi thì (TN)// cả một bãi vông (CN)// lại bừng lên, đỏ gay đỏ gắt suốt cả tháng tư (VN)

7. Dưới bóng tre của ngàn xưa (TN)//, thấp thoáng một mái chùa (CN)// cổ kính (VN)

8. Hoa móng rồng (CN)// bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên (VN)

9. Sông (CN1)// có thể cạn (VN1)//, núi (CN2)// có thể mòn (VN2), song chân lí đó (CN3)// không bao giờ thay đổi (VN3)

10. Tôi (CN)// rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống (VN)

11. Chiều chiều, trên triền đê (TN)// đám trẻ mục đồng chúng tôi (CN)// thả diều (VN)

12. Tiếng cười nói (CN)// ồn ã (VN)

13. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân (CN)// đua nhau toả mùi thơm (VN)

14. Sau tiếng chuông chùa (TN)// mặt trăng (CN)// đã nhỏ lại, sáng vằng vặc (VN)

15. Dưới ánh trăng (TN)// dòng sông (CN1)// sáng rực lên (VN1)// những con sóng nhỏ (CN2)// vỗ nhẹ vào hai bờ cát (VN2)

16. Ánh trăng trong (CN)// chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá (VN)

17. Cái hình ảnh trong tôi về cô (CN)// đến bây giờ, vẫn còn rõ nét (VN)

18. Ngày tháng (CN)// đi thật chậm mà cũng thật nhanh (VN)

19. Đứng bên đó (TN)//, Bé (CN)// trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc (VN)

20. Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích (CN)// cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt xuống hố sâu (VN)

21. Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá giữ tợn (CN)// bám đầy các cành cây (VN)

22. Trưa (TN)// nước biển (CN1)// xanh lơ (VN2)// và khi chiều tà (TN)// biển (CN2)// đổi sang màu xanh lục (VN2)

23. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc (TN)// mọc lên (VN)// những bông hoa tím (CN)

24. Từ phía chân trời, trong làn sương mù (TN) mặt trời buổi sớm (CN)// đang từ từ mọc lên (VN)

25. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân (TN)// con sông Nậm Rốm (CN) trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài (VN)

26. Rải rác khắp thung lũng (TN)// tiếng gà gáy (CN)// râm ran (VN)

27. Ngoài đường (TN)// tiếng mưa rơi (CN1)// lộp độp (VN1)// tiếng chân người chạy (CN2)// lép nhép (VN2)

28. Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông (TN) chiếc xuồng của má Bảy (CN)// chở thương binh lặng lẽ xuôi dòng (VN)

29. Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “cá sấu cản trước mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này (TN)// con người (CN)// phải thông minh và giàu nghị lực (VN)

30. Buổi sáng, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ (TN)// con thuyền (CN)// sẽ tới được bờ (VN)

31. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội (TN)// lòng tôi (CN)// thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân (VN)

32. Hồi còn đi học (TN) Hải (CN) rất say mê âm nhạC (VN)

2. Một số bài tập khác về xác định Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ Tiếng Việt lớp 4

Bài tập 1. Xác định thành phần chính của các câu sau:

a) Mẹ em là giáo viên.

b) Hoa phượng cũng là hoa học trò.

c) Đây là bạn Hoa.

d) Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.

Kết quả:

a) Mẹ em // là giáo viên.

b) Hoa phượng // cũng là hoa học trò.

c) Đây // là bạn Hoa.

d) Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy // là khi chợ náo nhiệt nhất.

Bài tập 2. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Em bé cười.

b) Mấy chú Dế sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ.

c) Mấy chú Dế sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ.

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu.

Kết quả:

a) Em bé // cười.

b) Mấy chú Dế // sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ.

c) Mấy chú Dế sặc nước // loạng choạng bò ra khỏi tổ.

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích // cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu.

Bài tập 3. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp.

b) Tiếng sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền.

c) Sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền.

d) Con gà to, ngon.

e) Con gà to ngon.

g) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

Kết quả:

a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp.

b) Tiếng sóng vỗ // loong boong bên mạn thuyền.

c) Sóng // vỗ loong boong bên mạn thuyền.

d) Con gà // to, ngon.

e) Con gà to// ngon.

g) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát // trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

Bài tập 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Đã tan tác những bóng thù hắc ám.

b) Đã sáng lại trời thu tháng Tám.

c) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

d) D­ưới tầng đáy rừng, như­­ đột nhiên, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy nh­ư chứa lửa, chứa nắng.

e) Nơi ngực cô Mai tì xuống đón đư­­ờng bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

Kết quả:

a) Đã tan tác // những bóng thù hắc ám.

      VN                      CN

b) Đã sáng lại // trời thu tháng Tám.

       VN                       CN

c) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa cổ kính.

                      VN                                                                CN

d) D­ưới tầng đáy rừng, như­­ đột nhiên, bỗng rực lên // những chùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy nh­ư chứa lửa, chứa nắng. 

                                   VN                                                                    CN

e) Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đư­­ờng bay của giặc, mọc lên // những bông hoa tím. 

VN                                                                       CN

3. Cách xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu

Chủ ngữ – Ai/Cái gì thực hiện hành động?

– Chủ ngữ thường là người, vật, hoặc sự vật thực hiện hành động được nêu trong câu.

– Để xác định chủ ngữ, hãy đặt câu hỏi “Ai?” hoặc “Cái gì?” cho phần câu còn lại.

– Ví dụ: “Bông hoa nở rộ trong vườn.” – Bông hoa là chủ ngữ vì nó trả lời cho câu hỏi “Ai/Cái gì nở rộ trong vườn?”.

Vị ngữ – Nêu trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ?

– Vị ngữ thường là động từ, tính từ hoặc danh từ biểu thị trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ.

– Để tìm vị ngữ, hãy đặt câu hỏi “Là gì?” hoặc “Làm gì?” cho chủ ngữ.

– Ví dụ: “Chú chim hót líu lo trên cành cây.” – Hót líu lo là vị ngữ vì nó cho biết chú chim đang làm gì.

Trạng ngữ – Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm,…

– Trạng ngữ thường là các từ hoặc cụm từ bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, cách thức, mục đích, nguyên nhân,… của hành động.

– Trạng ngữ thường đứng ở đầu hoặc cuối câu, có thể được ngăn cách bằng dấu phẩy.

– Ví dụ: “Sáng sớm hôm nay, trời rất đẹp.” – Sáng sớm và rất đẹp là trạng ngữ vì chúng cung cấp thông tin về thời gian và trạng thái.