Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 6Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri...

Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức có đáp án được thông tin chi tiết thông qua bài viết dưới đây của Lớp học Mật Ngữ. Mời quý các em tham khảo để học tốt hơn.

1. Một số bài tập trắc nghiệm nhận biết Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức

Câu 1. Hình lục giác đều có tất cả các góc bằng nhau và bằng:

A. 60°

B. 90°

C. 120°

D. 180°

Hướng dẫn giải:  Hình lục giác đều là hình có tất cả các góc bằng nhau và bằng 120°.

Đáp án đúng là C

Câu 2. Trong giờ thảo luận nhóm, ba bạn Lan, Mai, Hương phát biểu như sau:

– Bạn Lan nói: “Hình thoi chỉ có tâm đối xứng và không có trục đối xứng”.

– Bạn Mai nói: “Hình chữ nhật không có tâm đối xứng và chỉ có trục đối xứng”.

– Bạn Hương phát biểu: “Hình vuông có cả tâm đối xứng và trục đối xứng”.

Theo em, bạn nào phát biểu đúng?

A. Bạn Lan

B. Bạn Mai

C. Bạn Hương

D. Cả ba bạn đều đúng.

Hướng dẫn giải

Hình thoi là hình có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo và hai trục đối xứng là hai đường chéo. Do đó phát biểu của bạn Lan là SAI.

Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo và có hai trục đối xứng nối trung điểm của hai cạnh đối diện. Do đó phát biểu của bạn Mai SAI.

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo và có bốn trục đối xứng bao gồm hai đường chéo và hai đường nối trung điểm của hai cạnh đối diện. Do đó phát biểu của bạn Hương ĐÚNG. Vậy phát biểu của bạn Minh là đúng.

Đáp án đúng là A.

Câu 3. Cho phát biểu sau: “……….. là hình có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau bằng 60°. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

A. Hình vuông

B. Hình lục giác đều

C. Hình tam giác đều

D. Cả A, B và C đều sai.

Hướng dẫn giải: Tam giác đều là hình có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau bằng 60°.

Đáp án đúng là C

Câu 4. Có bao nhiêu tính chất dưới đây là của hình vuông?

i) Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

ii) Hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng 60°.

iii) Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3 

Hướng dẫn giải:

Trong hình vuông: Bốn cạnh bằng nhau; Bốn góc bằng nhau và bằng 900; Hai đường chéo bằng nhau.

Suy ra i) và iii) là tính chất của hình vuông. Vậy có 2 tính chất thỏa mãn của hình vuông. 

Đáp án đúng là C

Câu 5. Hình nào có số cạnh ít nhất trong các hình sau:

A. Hình tam giác đều

B. Hình vuông

C. Hình lục giác đều

D. Cả ba hình có số cạnh bằng nhau.

Hướng dẫn giải:

Số cạnh của tam giác đều là 3; Số cạnh của hình vuông là: 4; Số cạnh của hình lục giác đều là: 6

2. Một số bài tập trắc nghiệm thông hiểu Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức

Câu 1. Một hình chữ nhật có chu vi 36cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng thì diện tích của nó bằng bao nhiêu?

A. 18 cm^{2}

B. 36 cm^{2}

C. 72 cm^{2}

D. 288 cm^{2}

Hiển dẫn giải: 

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 36 : 2 = 18 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là: 18 : (2 + 1). 2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 18 – 12 = 6 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 12.6 = 72 (cm^{2})

Đáp án đúng là C

Câu 2. Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96cm. Một cạnh có độ dài 12cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó?

A. 8 cm

B. 20 cm

C. 40 cm

D. 80 cm

Hướng dẫn giải:

Chiều dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật là: 96 : 12 = 8 (cm)

Chu vi của mảnh giấy là: 2.(8 + 12) = 40 (cm)

Đáp án đúng là C

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Nếu tam giác MNP có MN = NP thì tam giác MNP là tam giác đều.

B. Nếu tam giác MNP có góc M bằng góc N bằng góc P bằng 60° thì tam giác MNP là tam giác đều.

C. Nếu tam giác MNP có MN = NP = PQ thì tam giác MNP đều.

D. Nếu tam giác MNP có NP = PQ thì chưa chắc tam giác MNP đã là tam giác đều.

Hướng dẫn giải: 

Nếu tam giác MNP có ba cạnh MN = NP = PQ thì tam giác MNP đều hoặc nếu tam giác MNP có ba góc M, góc N, góc P đều bằng 60° thì tam giác MNP đều. Do đó B, C đúng. Còn nếu tam giác MNP chỉ có hai cạnh bằng nhau thì chưa chắc là tam giác đều. Do đó D đúng và A sai.

Đáp án đúng là A.

Câu 4. Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 50 m và 60 m thì diện tích là:

A. 300 m^{2}.

B. 3000 m^{2}.

C. 1500 m^{2}.

D. 150 m^{2}.

Hướng dẫn giải:   

Diện tích hình thoi đã cho là: 50.60 : 2 = 1500 m^{2}.

Đáp án đúng là C.

3. Một số bài tập trắc nghiệm vận dụng Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức

Câu 1. Một hình chữ nhật có chu vi 36cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng thì diện tích của nó bằng bao nhiêu?

A. 18 cm^{2}

B. 36 cm^{2}

C. 72 cm^{2}

D. 288 cm^{2}

Phương pháp giải:  ­

– Tính nửa chu vi HCN

– Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật (Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng).

– Tính diện tích HCN 

Hướng dẫn giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 36 : 2 = 18 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là: 18 : (2 + 1).2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 18 − 12 = 6 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 12.6 = 72 (cm^{2})

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Hình bình hành có chiều dài một cạnh và chiều cao tương ứng lần lượt là 70 dm và 50 dm có diện tích là:

A. 35 m^{2}.

B. 3500 m^{2}.

C. 17,5 m^{2}.

Hướng dẫn giải:

Diện tích hình bình hành là: 70.50 = 3500 (dm^{2}).

Đổi 3500 dm^{2} = 35 m^{2}

Đáp án đúng là A

Câu 3. Một hình chữ nhật gồm 7 hình vuông. Trong đó A là hình vuông lớn nhất và B là hình vuông nhỏ nhất. Hình vuông A có diện tích gấp bao nhiêu lần diện tích hình vuông B.

Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức có đáp án

A. 5 lần

B. 2 lần

C. 25 lần

D. 4 lần

Hướng dẫn giải: 

Độ dài cạnh của hình vuông B là: 3 – 2 = 1 (cm).

Diện tích hình vuông B là: 1.1 = 1 (cm^{2}).

Độ dài cạnh của hình vuông A là: 2.3 – 1 = 5 (cm).

Diện tích hình vuông A là: 5.5 = 25 (cm^{2}).

Do đó diện tích hình vuông A gấp số lần diện tích hình vuông B là: 25 : 1 = 25 (lần).

Vậy diện tích hình vuông A gấp 25 lần diện tích hình vuông B.

Đáp án đúng là C.

Câu 4. Cho hình bình hành ABCD có diện tích bằng 28 cm^{2} và CD = 7cm. Vẽ AH vuông góc với CD và CK vuông góc với AB. Tính diện tích hình chữ nhật AHCK, biết BK = 2cm.

Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức có đáp án

A. 20 cm^{2}

B. 10 cm^{2}

C. 14 cm^{2}

D. 35 cm^{2}

Hướng dẫn giải: 

Độ dài đường cao AH là: 28 : 7 = 4 (cm).

Độ dài cạnh AK bằng độ dài cạnh AB trừ đi độ dài cạnh BK và bằng: 7 – 2 = 5 (cm).

Diện tích hình chữ nhật AHCK là: 4.5 = 20 (cm^{2}).

Vậy diện tích hình chữ nhật AHCK là 20 cm^{2}.

Đáp án đúng là A.

Câu 5. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi E, H, G lần lượt là trung điểm của AB, CD, EB. Tính tỉ số diện tích của diện tích hình thang GBCH và diện tích hình thang AGHD. 

Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 4 Kết nối tri thức có đáp án

A. 3:4

B. 3:5

C. 1:4

D. 2:5

Hướng dẫn giải: 

Ta có hình thang GBCH và hình thang AGHD có cùng chiều cao. Do đó tỉ số diện tích của diện tích hình thang GBCH và diện tích hình thang AGHD bằng tỉ số tổng độ dài hai đáy của hình thang GBCH và tổng độ dài hai đáy của hình thang AGHD.

Đặt GB = GE = a suy ra CH = 2a, AB = 4a, AG = 3a.

Tổng độ dài hai đáy hình thang GBCH là: 2a + a = 3a.

Tổng độ dài hai đáy hình thang AGHD là: 2a + 3a = 5a.

Suy ra tỉ số tổng độ dài hai đáy của hình thang GBCH và tổng độ dài hai đáy của hình thang AGHD là 3:5.

Vậy tỉ số diện tích của diện tích hình thang GBCH và diện tích hình thang AGHD là 3:5.

Đáp án đúng là B

=> Ngoài ra, quý các em có thể tham khảo thêm bài viết Tuyển tập các bài toán nâng cao lớp 6 học kì 2 có đáp án mới nhất.