Bài tập Toán lớp 2: Phép trừ có nhớ và cách giải chi tiết nhất

0
11

Các bài tập Toán Phép Trừ có nhớ lớp 2 do Lớp học Mật Ngữ biên soạn sẽ giúp các em học sinh củng cố và nâng cao khả năng tính toán của mình. Với các bài tập đa dạng về cách tính, từ tính nhẩm đến đặt tính rồi tính, từ viết số thích hợp vào chỗ trống đến bài toán có lời văn, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng và sự tự tin trong việc giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Phép trừ là một trong những phép tính cơ bản trong toán học. Nó giúp chúng ta tìm ra hiệu giữa hai số. Đôi khi, chúng ta cần thực hiện phép trừ với các số lớn hơn và cần sử dụng phép trừ có nhớ để giải quyết bài toán. Phép trừ có nhớ là gì và tại sao nó quan trọng? Hãy cùng tìm hiểu bài viết này.

1. Phép trừ có nhớ là gì?

Phép trừ có nhớ là một cách để thực hiện phép trừ giữa hai số lớn hơn bằng cách “nhớ” một phần của kết quả của phép trừ trước đó. Ví dụ, nếu chúng ta muốn tính 764 – 235, thì chúng ta có thể bắt đầu từ phần đơn vị. 4 trừ 5 không được, vì vậy chúng ta phải “nhớ” số 1 từ phép trừ trước đó. Sau đó, chúng ta tính 14 trừ 3, kết quả là 11. Chúng ta viết số 1 nhớ ở bên trái của số 1 trong đơn vị, và tiếp tục với phần chục và phần trăm của hai số.

2. Tại sao phép trừ có nhớ quan trọng?

Phép trừ có nhớ là một kỹ năng cần thiết cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở khi họ học toán học. Nó giúp cho học sinh có thể thực hiện các phép tính phức tạp hơn và giải quyết các vấn đề toán học thực tế. Ngoài ra, phép trừ có nhớ cũng giúp cho học sinh phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong tính toán.

Phép trừ có nhớ là một kỹ năng quan trọng trong toán học. Nó giúp cho học sinh có thể thực hiện các phép tính phức tạp hơn và giải quyết các vấn đề toán học thực tế. Bằng cách nắm vững phép trừ có nhớ, học sinh có thể phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong tính toán.

3. Các dạng bài tập liên quan đến phép trừ có nhớ

Đây là dạng bài tập đơn giản nhất liên quan đến phép trừ có nhớ. Ví dụ:

12 - 5 =

Để giải quyết bài toán này, học sinh lớp 2 cần tính 2 – 5 và nhớ lại số 1 ở hàng chục. Kết quả là 7.

Đây là dạng bài tập khó hơn một chút so với dạng 1. Ví dụ:

53 - 28 =

Để giải quyết bài toán này, học sinh lớp 2 cần tính 3 – 8 và nhớ lại số 4 ở hàng chục. Kết quả là 25.

Đây là dạng bài tập khó nhất trong các dạng bài tập liên quan đến phép trừ có nhớ. Ví dụ:

75 - 48 =

Để giải quyết bài toán này, học sinh lớp 2 cần tính 5 – 8 và nhớ lại số 2 ở hàng chục. Kết quả là 27.

4. Bài tập về phép trừ có nhớ

13 – 5

………………………………….

………………………………….

………………………………….

24 – 8 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

35 – 7

………………………………….

………………………………….

………………………………….

46 – 9 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

57 – 4 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

68 – 6 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

79 – 3 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

81 – 7 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

92 – 2 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

63 – 1 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

74 – 3 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

85 – 2 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

96 – 4 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

47 – 3 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

58 – 1 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

69 – 5 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

70 – 6 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

91 – 8 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

82 – 4 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

73 – 2 

………………………………….

………………………………….

………………………………….

Đáp án

Số bị trừ

36

78

56

54

56

77

55

46

47

59

45

Số trừ

 

18

37

46

39

   

27

39

 

Hiệu

9

    

28

26

16

  

29

Đáp án

Số bị trừ

36

78

56

54

56

77

55

46

47

59

45

Số trừ

27

18

37

46

39

492930

27

39

16

Hiệu

9

6019817

28

26

16

2020

29

Đáp án của các phép tính: