Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

0
14

Bài viết dưới đây Lớp học Mật Ngữ cung cấp “Bài tập Bảng nhân 2 có đáp án”. Lớp học Mật Ngữ mong rằng bài viết sẽ giúp ích các em ôn luyện môn toán

1. Giới thiệu bảng nhân 2

Bảng nhân 2 là tập hợp các pháp nhân 2 với các số từ 1 đến 10. Bảng nhân 2 giúp học sinh thực hiện phép tính nhanh chóng và chính xác hơn.

1.1. Cách học bảng nhân 2

– Học thuộc bảng nhân 2 theo thứ tự: Học sinh cần học thuộc bảng nhân 2 theo thứ tự từ 2 x 1 đến 2 x 10.

– Sử dụng các phương pháp học tập:

   + Đếm: Dùng các vật dụng như que tính, hạt đậu để đếm và ghi nhớ kết quả.

   + Nhạc: Sử dụng các bài hát về bảng nhân 2 để học tập.

   + Hình ảnh: Sử dụng các hình ảnh minh họa để ghi nhớ.

   + Trò chơi: Tham gia các trò chơi liên quan đến bảng nhân 2.

– Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để ghi nhớ bảng nhân 2. Học sinh có thể luyện tập bằng cách giải các bài tập, chơi các trò chơi liên quan đến bảng nhân 2. 

1.2. Ứng dụng của bảng nhân 2

Bảng nhân 2 được ứng dụng trong nhiều phép toán và bài toán thực tế như:

– Tính số học sinh trong một lớp học.

– Tính số quả táo trong một giỏ.

– Tính số tiền cần thanh toán khi mua hàng.

Bảng nhân 2 là kiến thức toán học cơ bản, là nền tảng để học các phép toán phức tạp hơn. Việc học thuộc bảng nhân 2 giúp học sinh tính nhẩm nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao khả năng tư duy toán học.

2. Bài tập Toán lớp 2 – Bảng nhân 2 có đáp án

2.1. Giải bài tập Toán 2 – Sách cánh diều

Bài 1: Tính nhẩm

2 x 72 x 22 x 62 x 32 x 10
2 x 52 x 92 x 42 x 12 x 8

Lời giải chi tiết:

2 x 7 = 142 x 2 = 4 2 x 6 = 122 x 3 = 62 x 10 = 20
2 x 5 = 102 x 9 = 182 x 4 = 82 x 1 = 22 x 8 = 16

Bài 2: Tính (theo mẫu)

Mẫu: 2 kg x 4 = 8 kg

2 kg x 62 cm x 82 l x 7
2 kg x 102 dm x 92 l x 5

Lời giải chi tiết:

2 kg x 6 = 12 kg2 cm x 8 = 16 cm2 l x 7 = 14 l
2 kg x 10 = 20 kg2 dm x 9 = 18 kg2 l x 5 = 10 l

Bài 3:

a) Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

b) Kể 1 tình huống có sử dụng phép nhân 2 x 4 trong thực tế.

Lời giải chi tiết:

a)

Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa, có 5 chậu hoa nên ta có phép nhân 2 x 5 = 10

Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn, có tất cả 3 bạn nên ta có phép nhân 2 x 3 = 6

b) Tình huống: Mỗi con gà có 2 chân, vậy 6 con gà có 2 x 6 = 12 chân. 

Bài 4: Trò chơi “Kết bạn”

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

Lời giải chi tiết:

Mỗi người có 2 chân, 4 người sẽ có 2 x 4 = 8 chân.

2. Bài tập Toán lớp 2 – Bảng nhân 2 có đáp án

Bài 1: Tính nhẩm

2 x 2 = …2 x 3 = …2 x 4 = …
2 x 7 = …2 x 8 = …2 x 6 = …
2 x 9 = …2 x 5 = …2 x 10 = …

Lời giải chi tiết:

2 x 2 = 42 x 3 = 62 x 4 = 8
2 x 7 = 142 x 8 = 162 x 6 = 12
2 x 9 = 182 x 5 = 102 x 10 = 20

Bài 2: Số ?

Thừa số222222
Thừa số456789
Tích8     

Lời giải chi tiết:

Thừa số222222
Thừa số456789
Tích81012141618

Bài 3:

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

a) Số ?

Bông hoaABCDEGHI
Tích16       

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Trong bốn bông hoa C, D, E, G.

Bông hoa … ghi tích lớn nhất.

Bông hoa … ghi tích bé nhất.

Lời giải chi tiết:

a)

Có 2 x 8 = 16 nên tích A = 16

2 x 5 = 10 n33n tích B = 10

2 x 6 = 12 nên tích C = 12

2 x 3 = 6 nên tích D = 6

2 x 10 = 20 nên tích E = 20

2 x 7 = 14 nên tích G = 14

2 x 4 = 8 nên tích H = 8

2 x 9 = 18 nên tích I = 18

Bông hoaABCDEGHI
Tích16101262014818

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Vì 20 > 14 > 12 > 6 nên:

Trong bốn bông hoa C, D, E, G:

Bông hoa E ghi tích lớn nhất.

Bông hoa D ghi tích bé nhất.

Bài 1: Số ?

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

Lời giải chi tiết:

a) Có 2 x 4 = 8 nên bông hoa ghi số 8

 2 x 2 = 4 nên bông hoa ghi số 4

2 x 5 = 10 nên bông hoa ghi số 10

2 x 6 = 12 nên bông hoa ghi số 12

2 x 9 = 18 nên bông hoa ghi số 18

2 x 8 = 16 nên bông hoa ghi số 16

b) Có 2 x 6 = 12 nên bông hoa thứ nhất ghi số 12

12 – 10 = 2 nên bông hoa thứ hai ghi số 2

2 x 7 = 14 nên bông hoa thứ ba ghi số 14

Bài 2: Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

Lời giải chi tiết:

Đoàn tàu A:

Có 2 + 2 = 4 nên toa thứ hai ghi số 4

 4 + 2 = 6 nên toa thứ ba ghi số 6

6 + 2 = 8 nên toa thứ tư ghi số 8

Tương tự như vậy, các số cần điền lần lượt là: 10, 12, 14, 16, 18, 20.

Đoàn tàu b:

Có 1 + 2 = 3 nên toa thứ hai ghi số 3

3 + 2 = 5 nên toa thứ ba ghi số 5

5 + 2 = 7 nên toa thứ tư ghi số 7

Tương tự như vậy, các số cần điền lần lượt là: 9, 11, 13, 15, 17, 19.

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

Bài 3: Số? Lập ba phép nhân thích hợp từ các thừa số và tích trong bảng.

Thừa sốThừa sốTích
2414
2716
288

Các phép nhân lập được là: …

Lời giải chi tiết:

2 x 4 = 8

2 x 7 = 14

2 x 8 = 16

Bài 4: Số?

Bài tập Toán lớp 2: Bảng nhân 2 có đáp án

a) Có … con thỏ, … con gà, … con vịt.

b) Số chân vịt có là: … (cái chân)

c) Số chân cả đàn gà có là: … (cái chân)

d) Số tai thỏ có là: … (cái tai)

e) Số chân gà con có là: … (cái chân)

Lời giải chi tiết:

Quan sát bức tranh và đếm, em thấy:

a) Có 4 con thỏ, 10 con gà, 6 con vịt

b) Có 6 con vịt, mỗi con có 2 chân nên ta có phép nhân: 2 x 6 = 12 (cái chân)

c) Có 10 con gà, mỗi con có 2 chân nên ta có phép nhân: 2 x 10 = 20 (cái chân)

d) Có 4 con thỏ, mỗi con thỏ có 2 tai nên ta có phép nhân: 2 x 4 = 8 (cái tai)

e) Có 8 con gà con, mỗi con có 2 chân nên ta có phép nhân: 2 x 8 = 16 (cái chân)

3. Bài tập luyện tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

a) 2 + 2 + 2 + 2 = ?

b) 4 + 4 + 4 = ?

c) 6 + 6 + 6 = ?

d) 8 + 8 = ?

e) 10 + 10 = ?

Lời giải chi tiết:

a) 2 + 2 + 2 + 2 =8

b) 4 + 4 + 4 = 12

c) 6 + 6 + 6 + 18

d) 8 + 8 = 16

e) 10 + 10 = 20

Bài 2: Giải toán

a) Mẹ mua 2 quả cam, mỗi quả cam giá 5 đồng. Hỏi mẹ phải trả bao nhiêu tiền?

b) An có 2 hộp bút chì, mỗi hộp bút chì có 10 chiếc. Hỏi An có bao nhiêu chiếc bút chì?

Lời giải chi tiết:

a) Mẹ phải trả số tiền là: 2 x 5 = 10 (đồng)

b) An có số chiếc bút chì là: 2 x 10 = 20 (chiếc bút chì màu)