Bài tập Tết môn Toán lớp 2 có đáp án chi tiết nhất

0
11

Bài viết dưới đây Lớp học Mật Ngữ xin gửi đến các em Bai tập Tết môn Toán lớp 2 kèm lời giải chi tiết. Mong rằng bài viết sẽ giúp quý các em ôn luyện tốt môn toán.

1. Đề số 1

1.1. Đề bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính

100 – 4660 + 2757 + 3942 + 1697 – 32

Bài 2: Tính (theo mẫu)

Mẫu: 2kg x 6 + 9kg

= 12kg + 9kg 

= 21kg

a) 3cm x 4 + 10cmb) 2l x 10 – 8l
= …= …
= …= …

Bài 3: Mỗi chuồng gà có 3 con gà. Hỏi 4 chuồng gà như thế có tất cả bao nhiêu con gà?

Bài giải: …

Bài 4: Tìm một số trừ đi 3 sau đó trừ đi 2, được bao nhiêu đem cộng với 6 thì được số lớn nhất có hai chữ số.

Bài giải: …

Bài 5: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

6 + 6 + 6 … 6 x 47kg + 7 kg … 2kg x 7
        …          …         …                …
4 x 2 … 2 x 42 x 8 … 8 + 8
   …         …   …         …

Bài 6: An cho Bình 14 viên bi, An còn lại 32 viên bi. Hỏi trước khi cho Bình cho An có bao nhiêu viên bi?

Bài giải: …

Bài 7: Viết số thích hợp vào ô trống:

Thừa số4 5 5 2 
Thừa số6232 3410
Tích 18 62512 30

Bài 8: Tìm x:

a) X + 3 = 18

b) X x 3 = 21

1.2. Lời giải chi tiết

Bài 1:

Đặt phép tính đúng, kết quả ta được như sau:

100 – 46 = 5460 + 27 = 8757 + 39 = 9642 + 14 = 5697 – 32 = 65

Bài 2:

a) 3cm x 4 + 10cmb) 2l x 10 – 8l
= 12cm + 10cm= 20l – 8l
= 22cm= 12l

Bài 3:

Mỗi chuồng gà có 3 con gà thì 4 chuồng gà như thế có tất cả số con gà là:

3 x 4 = 12 (con gà)

Đáp số: 12 con gà

Bài 4:

Số lớn nhất có hai chữ số là 99

Gọi số cần tìm là X, theo đề bài ta có:

X – 3 – 2 + 6 = 99

X = 98

Đáp số: 98

Bài 5:

6 + 6 + 6 < 6 x 47kg + 7kg = 2kg x7
      18          24    14kg         14kg
4 x 2 = 2 x42 x 8 = 8 + 8
   8.         8  16        16

Bài 6:

Trước khi cho Bình thì An có số viên bi là:

32 + 14 = 46 (viên bi)

Đáp số: 46 viên bi

Bài 7:

Thừa số49535423
Thừa số623253410
Tích24181562512830

Bài 8:

a) X + 3 = 18

=> X = 18 – 3

=> X = 15

b) X x 3 = 21

=> X = 21 : 3

=> X = 7

2. Đề số 2

2.1. Đề bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính

12 + 426 – 517 + 1039 – 12
13 + 1642 – 2335 – 2954 + 28

Bài 2: Mỗi xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 5 xe đạp như thế có bao nhiêu bánh xe?

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1dm = … cm10cm = … dm40cm = … dm
5dm = … cm4dm = … cm70cm = … dm

Bài 4: Thực hiện phép tính

14kg + 12kg23dm – 12dm14kg + 61kg12cm + 23cm
43cm – 19cm29dm + 16dm92cm – 17cm88cm + 15cm

Bài 5: Tìm X, biết

X + 12 = 87X – 19 = 39X + 16 = 42
X – 81 = 3X + 29 = 99X – 38 = 13
X + 11 = 2 + 21X – 13 = 38 – 15X + 39 = 99 – 33

Bài 6: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 10, …, 12, …, …, …, 16.

b) 23, 25, …, …, …, …, 35.

Bài 7: Một cửa hàng buổi sáng bán được 23kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 13kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 8: Linh có 48 quyển vở. Hùng có ít hơn Lan 11 quyển vở. Hỏi Hùng có bao nhiêu quyển vở?

2.2. Lời giải chi tiết

Bài 1:

Đặt phép tính theo đúng mẫu, dưới đây là kết quả phép tính

12 + 4 = 1626 – 5 = 2117 + 10 = 2739 – 12 = 27
13 + 16 = 2942 – 23 = 1935 – 29 = 654 + 28 = 82

Bài 2:

Mỗi xe đạp có 2 bánh xe thì 5 xe đạp như thế có số bánh xe là:

2 x 5 = 10 (bánh xe)

Đáp số: 10 bánh xe

Bài 3:

1dm = 10cm10cm = 1dm40cm = 4dm 
5dm = 50cm 4dm = 40cm70cm = 7dm 

Bài 4:

14kg + 12kg = 26kg23dm – 12dm = 11dm14kg + 61kg = 75kg12cm + 23cm = 35cm
43cm – 19cm = 24cm29dm + 16dm = 45dm92cm – 17cm =. 5 cm88cm + 15cm = 103cm

Bài 5:

X = 75X = 20X = 26
X = 84X = 70X = 51
X = 12X = 36X = 27

Bài 6:

a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.

b) 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35.

Bài 7:

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

23 + 13 = 36 (kg gạo)

Đáp số: 36 kg gạo

Bài 8:

Hùng có số quyển vở là:

48 – 11 = 37 (quyển vở)

Đáp số: 37 quyển vở

3. Đề số 3

3.1. Đề bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

36 + 23100 – 45
61 + 2771 – 19
57 + 3898 – 48

Bài 2: Điền số

2dm 6cm = … cm

32cm = … dm … cm

90cm = … dm

7dm = … cm

Bài 3: Tìm X

X + 17 = 90 – 9

71 – X = 17 + 14

Bài 4: Toàn có 23 viên bi, Toàn có nhiều hơn Minh 9 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Bài 5: Tìm một số sao cho 36 cộng với số đó được 79.

Bài 6: Tính (theo mẫu)

Mẫu: 4 x 5 + 10 = 20 + 10 =  30

a) 5 x 5 + 40 = …7 x 4 – 20 = …
b) 9 x 4 – 18 = …5 x 7 + 37 = …

Bài 7: Tính nhẩm

2 x 6 = …5 x 2 = …2 x 9 = …5 x 5 = …
3 x 6 = …3 x 8 = …4 x 9 = …4 x 5 = …
4 x 6 = …4 x 8 = …3 x 4 = …2 x 5 = …

Bài 8: Tìm một số trừ đi 2 sau đó trừ đi 3 được bao nhiêu đem cộng với 6 thì được số lớn nhất có hai chữ số. Số cần tìm có giá trị là?

3.2. Lời giải chi tiết

Bài 1:

Đặt phép tính đúng theo quy định, dưới đây là kết quả của phép tính

36 + 23 = 59100 – 45 = 55
61 + 27 = 8871 – 19 = 52
57 + 38 = 9598 – 48 = 50

Bài 2:

2dm 6cm = 26cm

32cm = 3dm 2cm

90cm = 9dm

7dm = 70cm

Bài 3:

X + 17 = 90 -9

=> X = 81 – 17

=> X = 64

71 – X = 17 + 14

=> 71 – X = 31

=> X = 71 – 31

=> X = 40

Bài 4:

Minh có số viên bi là:

23 + 9 = 32 (viên bi)

Đáp số: 32 viên bi

Bài 5:

Gọi số cần tìm là X, từ đề bài ta có:

X + 36 = 79

=> X = 79 – 36 = 43

Vậy số cần tìm là 43

Bài 6:

a) 5 x 5 + 40 = 25 + 40 = 657 x 4 – 20 = 28 – 20 = 8
b) 9 x 4 – 18 = 36 – 18 =185 x 7 + 37 = 35 + 37 = 72 

Bài 7:

2 x 6 = 125 x 2 = 102 x 9 = 185 x 5 = 25
3 x 6 = 183 x 8 = 244 x 9 = 364 x 5 = 20
4 x 6 = 244 x 8 =  32 3 x 4 = 122 x 5 = 10

Bài 8:

Số lớn nhất có hai chữ số là 99

Gọi số cần tìm là X, theo đề bài ta có:

X – 2 – 3 + 6 = 99

=> X = 99 – 6 + 3 + 2

=> X = 98

Vậy số cần tìm là 98