Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 3Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức -...

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức – Tuần 29 có đáp án

Bài viết dưới đây là bài tập cuối tuần toán lớp 3 Kết nối tri thức tuần thứ 29 cùng với đáp án chi tiết.

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tính chu vi và diện tích một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 7cm

Chu vi:    56cm …    46cm …

Diện tích: 147cm2 … 157cm2 …

b) Tính chu vi và diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 3dm, chiều rộng 6cm.

Chu vi:  72cm …   62cm …

Diện tích: 160cm2 … 180cm2 …

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh là 8cm.

a) Chu vi:

A. 12cm

B. 32cm

b) Diện tích:

A. 64cm2

B. 32cm2

Câu 3. Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm

a) 30789 + 12345 … 43134

b) 15079 + 27863 … 42942

c) 4105 + 750 : 5 … 4256

d) 4653 – 984 : 3 … 4325

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tính diện tích một miếng bìa hình chữ nhật chiều dài 6dm, chiều rộng 6cm.

36cm2 …

360cm2 …

306cm2 …

b) Tính diện tích và chu vi miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 4dm, chiều rộng bằng 1515 chiều dài.

Diện tích: 310cm2 …   320cm2 …

Chu vi: 96 cm …      86cm …

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng Một miếng bìa hình vuông có chu vi là 24cm. Tính diện tích miếng bìa đó.

A. 6cm2

B. 12cm2

C. 36cm2

Câu 6. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng. Tìm x:

a) x – (754 + 14763) = 23456. Giá trị của x là:

A. 38973

B. 39973

C.7939

b) x : 7 = 418 + 432. Giá trị của x là:

A. 5850

B. 5950

C. 6050

Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộngvới chiều rộng (cùng đơn vị đo).

b) Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

c) Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy một cạnh nhân với 4.

d) Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy một cạnh nhân với chính nó.

Câu 8: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 29 có đáp án

a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: ……………

b) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: …………….

Câu 9: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 29 có đáp án

a) Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

A. 21 cm

B. 42 cm

C. 98 cm2

D. 78 cm2

b) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

A. 21 cm

B. 42 cm

C. 98 cm

D. 98 cm2

Câu 10: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1m 12cm = ……….. cm

b) 4km 15m = ……….. m

c) 3 giờ = ……….. phút

d) 1212 giờ = ……….. phút

Câu 11. Nếu hôm nay là thứ Năm ngày 28 tháng 4 thì ngày 5 tháng 5 cùng năm đó là ngày thứ mấy trong tuần?

A. Thứ Ba

B. Thứ Tư

C. Thứ Năm

D. Thứ Sáu

Câu 12. An đi từ nhà đến trường đết 30 phút. Nhà Bình ở gần trường hơn nên thời gian Bình đến trường nhanh hơn An 25 phút. Thời gian An đi từ nhà đến trường gấp thời gian Bình đi từ nhà đến trường số lần là:

A. 3 lần

B. 4 lần

C. 5 lần

D. 6 lần

Phần II. Tự Luận

Câu 1. Một hình chữ nhật có chiều dài 27cm. Chiều rộng bằng 1313 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 2. Tính diện tích hình vuông, biết chu vi hình vuông là 20cm.

Câu 3. Cho hình vuông cạnh có cạnh là 3cm và hình chữ nhật có chiều rộng 3cm, chiều dài 6cm. Hỏi diện tích hình chữ nhật gấp mấy lần diện tích hình vuông? 

Câu 4. Tính diện tích một hình chữ nhật có chiều rộng 5cm, chiều rộng bằng 1414 chiều dài.

Câu 5. Cho hình vuông có diện tích là 81cm2. Tính chu vi hình vuông đó.

Câu 6. Một miếng bìa hình vuông có cạnh 9cm. Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh miếng bìa hình vuông, có chiều dài 12cm. Hỏi diện tích miếng bìa hình chữ nhật hơn diện tích miếng bìa hình vuông bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Câu 7: Một hình chữ nhật có chiều dài là 18 cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật.

Câu 8: Một hình vuông có cạnh là 8 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó.

Câu 9.

a) Tính diện tích miếng bìa hình vuông có chu vi 3dm 2cm.

b) Tính diện tích miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 6dm 4cm, chiều rộng 9cm.

Câu 10. Một hình chữ nhật có chu vi 19m 6dm. Chiều rộng 4m 4dm. Tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Câu 11. Có 420kg gạo, đựng vào 1 tải to và 5 tải nhỏ như nhau. Biết tải to đựng 150kg. Hỏi mỗi tải nhỏ đựng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 12. Người ta cần chuyển 74841kg gạo vào kho. Lần thứ nhất chuyển được 17985kg, lần thứ hai chuyển được 42490kg. Hỏi sau hai lần chuyển, số gạo còn lại là bao nhiêu? 

Hướng dẫn giải

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

a) Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 7cm: Chu vi: 46cm Diện tích: 147cm²

b) Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 3dm, chiều rộng 6cm: Chu vi: 62cm Diện tích: 180cm²

Câu 2:

a) Chu vi hình vuông có cạnh là 8cm: Chu vi: 32cm (Đáp án B)

b) Diện tích hình vuông có cạnh là 8cm: Diện tích: 64cm² (Đáp án A)

Câu 3:

a) 30789 + 12345 < 43134 (Đáp án <)

b) 15079 + 27863 > 42942 (Đáp án >)

c) 4105 + 750 : 5 = 4256 (Đáp án =)

d) 4653 – 984 : 3 > 4325 (Đáp án >)

Câu 4:

a) Diện tích miếng bìa hình chữ nhật chiều dài 6dm, chiều rộng 6cm: Diện tích: 306cm² (Đáp án C)

b) Diện tích và chu vi miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 4dm, chiều rộng bằng 15/15 chiều dài: Diện tích: 320cm² (Đáp án C) Chu vi: 86cm (Đáp án B)

Câu 5: Một miếng bìa hình vuông có chu vi là 24cm. Tính diện tích miếng bìa đó: A. 6cm² (Đáp án A)

Câu 6: a) x – (754 + 14763) = 23456. Giá trị của x là: A. 38973 (Đáp án A)

b) x : 7 = 418 + 432. Giá trị của x là: B. 5950 (Đáp án B)

Câu 7:

a) Đ: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

b) Đ: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

c) S: Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy một cạnh nhân với 4.

d) S: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy một cạnh nhân với chính nó.

Câu 8: a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 68cm²

b) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 38cm

Câu 9: a) Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 78cm² (Đáp án D)

b) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: 98cm (Đáp án D)

Câu 10:

a) 1m 12cm = 112cm

b) 4km 15m = 4015m

c) 3 giờ = 180 phút

d) 12 giờ = 720 phút

Câu 11: Ngày 5 tháng 5 cùng năm là ngày Thứ Sáu (Đáp án D)

Câu 12: An đi từ nhà đến trường gấp 4 lần thời gian Bình đi từ nhà đến trường (Đáp án D)

Phần II. Tự Luận

Câu 1: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Chiều dài = 27cm

Chiều rộng = 13/13 x chiều dài = 1 x 27 = 27cm (vì chiều rộng bằng 1 lần chiều dài)

Diện tích = 27cm x 27cm = 729cm²

Câu 2: Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

Chu vi hình vuông = 20cm

Cạnh hình vuông = chu vi / 4 = 20 : 4 = 5cm

Diện tích = 5cm x 5cm = 25cm²

Câu 3: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Hình vuông: cạnh = 3cm → diện tích = 3cm x 3cm = 9cm²

Hình chữ nhật: chiều rộng = 3cm, chiều dài = 6cm → diện tích = 3cm x 6cm = 18cm²

Hình chữ nhật gấp bao nhiêu lần hình vuông? 18 : 9 = 2 lần.

Câu 4: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Chiều rộng = 14/14 x chiều dài = 1 x 5 = 5cm

Diện tích = 5cm x 5cm = 25cm²

Câu 5: Chu vi hình vuông = 81cm²

Cạnh hình vuông = căn bậc 2 của diện tích = căn bậc 2 của 81 = 9cm

Chu vi = 4 x 9 = 36cm

Câu 6: Diện tích hình chữ nhật – Diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông = 9cm x 9cm = 81cm²

Diện tích hình chữ nhật = 9cm x 12cm = 108cm² 108 – 81 = 27cm²

Câu 7: Hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng

Chiều rộng = 18cm / (2 + 1) = 6cm

Chiều dài = 2 x chiều rộng = 12cm

Diện tích = 6cm x 12cm = 72cm²

Câu 8: Chu vi và diện tích hình vuông

Cạnh hình vuông = chu vi / 4 = 8 / 4 = 2cm

Diện tích = 2cm x 2cm = 4cm²

Câu 9:

a) Diện tích miếng bìa hình vuông

Chu vi = 3dm + 2cm = 32cm

Cạnh hình vuông = chu vi / 4 = 32 / 4 = 8cm

Diện tích = 8cm x 8cm = 64cm²

b) Diện tích miếng bìa hình chữ nhật

Chu vi = 6dm + 4cm = 64cm

Chiều rộng = 9cm

Chiều dài = chu vi – 2 x chiều rộng = 46cm

Diện tích = 9cm x 46cm = 414cm²

Câu 10: Chiều dài hình chữ nhật

Chu vi hình chữ nhật = 19m 6dm = 1960cm

Chiều rộng = 4m 4dm = 44cm

Chiều dài = chu vi – 2 x chiều rộng = 1960 – 2 x 44 = 1872cm

Chiều dài = 1872 / 100 = 18m 72cm

Câu 11: Trọng lượng mỗi tải nhỏ

Tổng trọng lượng tất cả các tải = 420kg

Trọng lượng mỗi tải nhỏ = (420 – 150) / 5 = 54kg

Câu 12: Số gạo còn lại sau hai lần chuyển

Số gạo ban đầu – Số gạo chuyển lần 1 – Số gạo chuyển lần 2: 74841 – 17985 – 42490 = 14366kg.