Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 3Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo -...

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo – Tuần 22 có đáp án

Bài tập cuối tuần toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo của tuần thứ 22 cùng với đáp án chi tiết và mới nhất.

I. Phần trắc nghiệm

Câu hỏi 1. Số hai mươi tư nghìn chín trăm sáu mươi mốt viết là:

A. 24 961

B. 24 916

C. 24 619

D. 42 961

Câu hỏi 2. Số liền sau của số 65 239 là:

A. 65 340

B. 65 240

C. 65 140

D. 65 238

Câu hỏi 3. Làm tròn số 271 đến hàng trăm ta được:

A. 270

B. 280

C. 300

D. 260

Câu hỏi 4. Làm tròn số 52 731 đến hàng chục nghìn ta được:

A. 50 000

B. 53 000

C. 52 700

D. 52 730

Câu hỏi 5. Trong các số: 15 206; 18 322; 11 291; 15 801, số lớn nhất là:

A. 15 206

B. 18 322

C. 11 291

D. 15 801

Câu hỏi 6: Một tấm bìa vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích của tấm bìa đó là: 

A. 16 cm2

B. 32 cm2

C. 24 cm2

D. 64 cm2

Câu hỏi 7: Một hình vuông có cạnh dài 4 cm. Chu vi của hình vuông đó là bao nhiêu?

A. 12 cm

B. 16 cm

C. 8 cm

D. 20 cm

Câu hỏi 8: Hình chữ nhật có chiều dài là 7 cm và chiều rộng là 3 cm. Chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu?

A. 20 cm

B. 14 cm

C. 24 cm

D. 10 cm

Câu hỏi 9: Một hình tam giác có ba cạnh đều dài 5 cm. Chu vi của hình tam giác đó là bao nhiêu?

A. 12 cm

B. 15 cm

C. 10 cm

D. 18 cm

Câu hỏi 10: Một hình vuông có chu vi là 16 cm. Cạnh của hình vuông đó là bao nhiêu?

A. 4 cm

B. 6 cm

C. 8 cm

D. 10 cm

Câu hỏi 11: Hình tròn có bán kính là 2 cm. Diện tích của hình tròn đó là bao nhiêu?

A. 4π cm2

B. 8π cm2

C. 2π cm2

D. 16π cm2 

Câu hỏi 12: Làm tròn số 486 đến hàng trăm, ta được:

A. 500

B. 400

C. 480

D. 490

Câu hỏi 13: Làm tròn số 874 đến hàng chục, ta được:

A. 870

B. 880

C. 870

D. 860

Câu hỏi 14: Làm tròn số 326 đến hàng chục, ta được:

A. 320

B. 330

C. 340

D. 310

Câu hỏi 15: Làm tròn số 745 đến hàng nghìn, ta được:

A. 700

B. 800

C. 750

D. 740

Câu hỏi 16: Làm tròn số 689 đến hàng trăm, ta được:

A. 680

B. 700

C. 690

D. 600

Câu hỏi 17: 5 km bằng bao nhiêu mét?

A. 500

B. 50

C. 5,000

D. 5

Câu hỏi 18: 3 lít bằng bao nhiêu ml?

A. 3,000

B. 300

C. 30

D. 3.5

Câu hỏi 19: 2 kg bằng bao nhiêu gram?

A. 2,000

B. 200

C. 20

D. 2.5

Câu hỏi 20: 7 m bằng bao nhiêu cm?

A. 700

B. 70

C. 7,000

D. 7.5

Câu hỏi 21: 4 kg bằng bao nhiêu lạng?

A. 400

B. 40

C. 4,000

D. 4.5

II. Phần tự luận

Bài tập 1: Một hộp bánh có 24 chiếc. Bạn muốn chia đều chúng vào 4 túi. Hỏi mỗi túi sẽ có bao nhiêu chiếc bánh?

Bài tập 2: Hãy tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là 8 cm và chiều rộng là 5 cm.

Bài tập 3: Bạn có 15 viên bi. Bạn muốn chia đều chúng vào 3 hộp. Hỏi mỗi hộp sẽ có bao nhiêu viên bi?

Bài tập 4: Một bức tường dài 9 mét. Nếu mỗi viên gạch dài 1 mét, hỏi bức tường đó cần sử dụng bao nhiêu viên gạch?

Bài tập 5: Hãy tính diện tích của một hình vuông có cạnh dài 6 cm.

Bài tập 6: Hai bạn cùng đi mua sách. Bạn mua 4 quyển sách, mỗi quyển giá 12,000 VND. Bạn muốn biết bạn phải trả bao nhiêu tiền?

Bài tập 7: Một chiếc hộp có hình dạng hình chữ nhật, chiều dài là 10 cm, chiều rộng là 7 cm và chiều cao là 4 cm. Hỏi thể tích của chiếc hộp là bao nhiêu cm³?

Bài tập 8: Bạn đang có 18 viên kẹo. Bạn muốn chia đều chúng cho 6 người bạn. Hỏi mỗi người sẽ nhận được bao nhiêu viên kẹo?

Bài tập 9: Một con đường dài 2 km. Nếu bạn đi hết con đường đó, hỏi bạn đã đi được bao nhiêu mét?

Bài tập 10: Một chiếc bàn hình vuông có chu vi là 16 cm. Hỏi mỗi cạnh của chiếc bàn đó dài bao nhiêu cm?

Bài tập 11: Một túi kẹo nặng 500 gram. Nếu bạn mua 3 túi như vậy, hỏi tất cả kẹo bạn mua cùng nhau nặng bao nhiêu gram?

Bài tập 12: Bạn có 2 quả cam. Quả cam thứ nhất nặng 250 gram, quả cam thứ hai nặng 300 gram. Hỏi cả hai quả cam cùng nhau nặng bao nhiêu gram?

III. Đáp án chi tiết

Trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Số hai mươi tư nghìn chín trăm sáu mươi mốt là:

B. 24 916

Câu hỏi 2: Số liền sau của số 65 239 là: B. 65 240

Câu hỏi 3: Làm tròn số 271 đến hàng trăm, ta được: C. 300

Câu hỏi 4: Làm tròn số 52 731 đến hàng chục nghìn, ta được: B. 53 000

Câu hỏi 5: Trong các số: 15 206; 18 322; 11 291; 15 801, số lớn nhất là: B. 18 322

Câu hỏi 6: Một tấm bìa vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích của tấm bìa đó là: B. 32 cm2

Câu hỏi 7: Một hình vuông có cạnh dài 4 cm. Chu vi của hình vuông đó là:

A. 12 cm (vì 4 × 4 = 16)

Câu hỏi 8: Hình chữ nhật có chiều dài là 7 cm và chiều rộng là 3 cm. Chu vi của hình chữ nhật là:

C. 24 cm (vì 2 × ( 7 + 3 ) = 2 × 10 = 20 cm)

Câu hỏi 9: Một hình tam giác có ba cạnh đều dài 5 cm. Chu vi của hình tam giác đó là:

A. 12 cm (vì 3 × 5 = 15cm)

Câu hỏi 10: Một hình vuông có chu vi là 16 cm. Cạnh của hình vuông đó là:

C. 8 cm (vì 16 ÷ 4 = 4 cm)

Câu hỏi 11: Hình tròn có bán kính là 2 cm. Diện tích của hình tròn đó là:

A. 4π cm2 (vì  2 ×π = 4π cm2)

Câu hỏi 12: Làm tròn số 486 đến hàng trăm, ta được: A. 500

Câu hỏi 13: Làm tròn số 874 đến hàng chục, ta được: B. 880

Câu hỏi 14: Làm tròn số 326 đến hàng chục, ta được: B. 330

Câu hỏi 15: Làm tròn số 745 đến hàng nghìn, ta được: A. 700

Câu hỏi 16: Làm tròn số 689 đến hàng trăm, ta được: B. 700

Câu hỏi 17: 5 km bằng bao nhiêu mét? C. 5,000 (vì 1 km = 1,000m )

Câu hỏi 18: 3 lít bằng bao nhiêu ml? A. 3,000 (vì  1 l = 1,000 ml)

Câu hỏi 19: 2 kg bằng bao nhiêu gram? A. 2,000 (vì 1 kg = 1 , 000 g)

Câu hỏi 20: 7 m bằng bao nhiêu cm? A. 700 (vì 1 m = 100 cm)

Câu hỏi 21: 4 kg bằng bao nhiêu lạng? B. 40 (vì 1 kg = 10 lạng )

Tự luận: 

Bài tập 1:

Lời giải: 24 chiếc chia đều vào 4 túi là 24 : 4 = 6 chiếc.

Vậy mỗi túi sẽ có 6 chiếc bánh.

Đáp án: Mỗi túi sẽ có 6 chiếc bánh.

Bài tập 2:

Lời giải: Chu vi của hình chữ nhật được tính bằng công thức  C = 2 x (Chiều dài + Chiều rộng). . Thay vào đó ta có  C = 2 × (8 + 5) = 2 × 13 = 26 cm.

Đáp án: Chu vi của hình chữ nhật là 26 cm.

Bài tập 3: 

Lời giải: 15 viên bi chia đều vào 3 hộp là 15 : 3 = 5 viên.

Vậy mỗi hộp sẽ có 5 viên bi.

Đáp án: Mỗi hộp sẽ có 5 viên bi.

Bài tập 4:

Lời giải: Bức tường có chiều dài là 9 mét, nên cần sử dụng 9 viên gạch.

Đáp án: Bức tường đó cần sử dụng 9 viên gạch.

Bài tập 5: Hãy tính diện tích của một hình vuông có cạnh dài 6 cm.

Lời giải: Diện tích của hình vuông được tính bằng công thức

Diện tích = cạnh x cạnh. Thay vào đó ta có

Diện tích = 6 x 6 = 36 cm2

Đáp án: Diện tích của hình vuông là 36 cm².

Bài tập 6:

Lời giải: Số tiền bạn phải trả là số quyển sách nhân giá của mỗi quyển, nên là

4 × 12,000 = 48,000 VND.

Đáp án: Bạn phải trả 48,000 VND.

Bài tập 7: 

Lời giải: Thể tích của hộp chữ nhật được tính bằng công thức Thể tích = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Thay vào đó ta có Thể tích = 10 x 7 x 4 = 280 cm3

 Đáp án: Thể tích của chiếc hộp là 280 cm³.

Bài tập 8:

Lời giải: 18 viên kẹo chia đều cho 6 người là 18 : 6 = 3 viên.

Vậy mỗi người sẽ nhận được 3 viên kẹo.

Đáp án: Mỗi người sẽ nhận được 3 viên kẹo.

Bài tập 9:

Lời giải: 1 km bằng 1,000 m, nên 2 km bằng 2 × 1 , 000 = 2 , 000m.

Đáp án: Bạn đã đi được 2,000 m.

Bài tập 10:

Lời giải: Chu vi của hình vuông là 4 × cạnh

Đề bài cho biết chu vi là 16 cm, nên 4 × cạnh = 16 .

Tìm được cạnh = 16 : 4 = 4 cm.

Đáp án: Mỗi cạnh của chiếc bàn dài 4 cm.

Bài tập 11:

Lời giải: Tổng khối lượng kẹo bạn mua là 3 × 500 = 1,500 gram.

Đáp án: Tất cả kẹo bạn mua cùng nhau nặng 1,500 gram.

Bài tập 12:

Lời giải: Tổng khối lượng của cả hai quả cam là 250 + 300 = 550 gram.

Đáp án: Cả hai quả cam cùng nhau nặng 550 gram.