Become a member

Get the best offers and updates relating to Liberty Case News.

― Advertisement ―

spot_img

Cung hoàng đạo của Cristiano Ronaldo là gì?

Cristiano Ronaldo, người nổi tiếng với sự nghiệp bóng đá vĩ đại, cũng có một cung hoàng đạo đầy tính cách và năng lượng....
Trang chủLớp học Mật NgữLớp 1Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần...

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

Bài viết dưới đây lớp học Mật Ngữ sẽ gửi tới các em chi tiết về vấn đề: Bài tập cuối tuần toán lớp 1 Chân trời sáng tạo tuần 15 có đáp án. Các em hãy theo dõi chi tiết về vấn đề này nhé.

1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 (Chân trời sáng tạo) Tuần 15

Câu 1: Tính

7 – 3 = …

5 – 4 = ….

10 – 5 = ….

7 – 2= ….

9 – 6 = …

9 – 3 = ….

8 – 2 = …

10 – 7 = …

Câu 2: Số?

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

Câu 3: Viết vào chỗ chấm ( theo mẫu)

7 – 2 = ?

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

a. 9 – 3 = …

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

b. 10 – 5 = ….

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

Câu 4: kHoanh tròn vào phép tính có kết quả là 3

A. 6 – 2

B. 5 – 2

C. 4 – 2 

D. 6 – 3

D. 3 – 0

Câu 5: Tính theo mẫu

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

10 – 6 + 2 = ?

9 – 3 – 2 = ?

Câu 6: Số?

a. Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

6 – 2 = ….

b. Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

5 – 2 = …

Câu 7: SỐ?

a. Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

2 + 1 = …

1 + 2 = …

3 – 1 = …

3 – 2= …

b. Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

3 + 1 = …

1 + … = 4

4 – … = …

… – … = …

Câu 8: Quan sát tranh rồi điền số thích hợp vào ô trống

Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo Tuần 15 có đáp án

2. Đáp án Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 (Chân trời sáng tạo)

Câu 1: Tính

7 – 3 = 5 

5 – 4 = 1

10 – 5 = 5

7 – 2 = 5

9 – 6 = 3

9 – 3 = 6

8 – 2 = 5

10 – 7 = 3

Câu 2: Số:

a. Số cần điền là 4

b. Số cần điền là 3

c. Số cần điền là 4]

Câu 3:

viết số thích hợp vào chỗ chấm 

a. Số cần điền là: 6

b. Số cần điền là: 5

Câu 4: Khoanh tròn vào phép tính có kết quả bằng 3

Đáp án đúng là: A, B, C, D

Câu 5: Tính theo mẫu

a. 10 – 6 + 2 = 6

b. 9 – 3 – 2 = 4

Câu 6: Số

a. Số cần điền vào chỗ chấm là 3

b. Số cần điền vào chỗ chấm là 3

Câu 7: Số?

a. Số cần điền vào chỗ chấm là:

2 + 1 = 3

1 + 2 = 3

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

b. 

SỐ cần điền vào chỗ chấm là:
3 + 1 = 4

1 + 3 = 4

4 – 0 = 4

Câu 8: Quan sát tranh rồi điền số thích hợp vào ô trống

9 – 3 = 6

3. Bài tập tự luyện tập

Câu 1: Đàn gà có 3 con gà trống và 6 con gà mái. Vây hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con gà?

Đàn gà có tất cả là:

3 + 6 = 9 con gà

Đáp số: 9 con gà

Câu 2: CÓ 4 con ngỗng đang bơi dưới ao. Có thêm 5 con ngỗng xuống ao. Hỏi có mấy con ngỗng ở dưới ao?

Giải:

Số ngỗng ở dưới ao là:

4 + 5 = 9 con

Đáp số: 9 con ngỗng

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Nam có 8 cái kẹo, cô Hoa cho Nam có 2 cái kẹo. Vậy Nam có tất cả … cái kẹo?

Giải:

Nam có tất cả số kẹo là:

8 + 2 = 10 cái kẹo

Đáp số: 10 cái kẹo

Câu 4: Lớp 1B có 15 học sinh giỏi. Lớp 1C có ít hơn lớp 1B là 3 học sinh giỏi. Hỏi lớp 1C có bao nhiêu học sinh giỏi?

Giải:

SỐ học sinh lớp 1C là:

15 – 3= 12 học sinh giỏi

Đáp số: 12 học sinh giỏi

Câu 5: Có một thanh gỗ được cưa thành hai mảnh có chiều dài 34 cm và 50 cm. Vậy hỏi thanh gỗ ban đầu dài bao nhiêu cm?

Giải:

Thanh gỗ bạn đầu có độ dài là:

34 + 50 = 84 cm

Đáp số: 84 cm

Câu 6: Hồng có 8 que tính, Lan có 2 que tính. Hỏi cả hai có bao nhiêu que tính?

Giải:

Cả hai có số que tính là?

8 + 2 = 10 que tính

Đáp số: 10 que tính

Câu 7: Cành trên có 10 con chim, cành dưới có 5 con chim. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?

Giải
Có tất cả số con chim là:

10 + 5 = 15 con chim

Đáp số: 15 con chim

Câu 8: Lớp 1B có 33 bạn, lớp 1C có 30 bạn. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Giải

Cả hai lớp có tất cả số bạn là:

33 + 30 = 63 bạn

Đáp số: 63 bạn

Câu 9: Hoa có 16 cái kẹo, Hà cho Hoa thêm 3 cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Giải
Hoa có tất cả số cái kẹo là:

16 – 3 = 13 cái kẹo

Đáp số: 13 cái kẹo

Câu 10: Tú có 1 chục quyển vở, Tú được thưởng 5 quyển vở nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Giải

Đổi: 1 chục quyển vở = 10 quyển vở

Có tất cả số quyền vở là:

10 + 5 = 15 quyển vở

Đáp số: 15 quyển vở

Câu 11: HUệ có 2 chục bút chì, mẹ mua thêm  cho Huệ 5 bút chì nữa. Hỏi HUệ có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì?

Giải

Đổi: 2 chục = 20 chiếc bút chì

Huệ có tất cả số chiếc bút chì là:

20 + 5 = 25 chiếc bút

Đáp số: 25 chiếc bút chì

Câu 12: TRong vườn nhà Nam trồng 20 cây bưởi và 3 chục cây cam. Hỏi trong vườn nhà Nam trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Giải

Đổi: 3 chục cây  = 30 cây cam

Trong vườn nhà Nam trồng được tất cả số cây là:

20 + 30 = 50 cây

Đáp số: 50 cây

Câu 13: Tùng có 36 quả bóng bay, Tùng có nhiều hơn Toán là 5 quả bóng bay. Hỏi Toán có bao nhiêu quả bóng bay?

Giải

Toán có số quả bóng bay là:

36 – 5 = 31 quả

Đáp số: 31 quả bóng bay

Câu 14: Hoàng có 25 nhãn vở, Hoàng kém Thanh 2 chục nhãn vở. Hỏi Thanh có bao nhiêu nhãn vở?

Giải

Đổi: 2 chục nhãn vở = 20 cái nhãn vở

Thanh có số nhãn vở là:

25 + 20 = 45 nhãn vở

Đáp số: 45 nhãn vở 

Câu 15: Nhà An có 32 con gà, nhà AN có ít hơn nhà TÚ 2 chục con. Hỏi nhà Tú có bao nhiêu con gà?

Giải

Đổi: 2 chục con = 20 con gà

Nhà Tú có số con gà là?

32 – 20 = 12 con gà

Đáp số: 12 con gà

Câu 16: Năm nay con 13 tuổi, con kém mẹ 25 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?

Giải

Năm nay số tuổi của mẹ là:

25 + 13 = 38 tuổi

Đáp số: 38 tuổi

Câu 17: Bạn Lan có 2 chục quyển vở, bạn Lan có ít hơn bạn Huệ 5 quyển vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quyển vở?

Giải:

Đổi: 2 chục quyển vở = 20 quyển vở

Số quyển vở mà bạn Huệ có là:

20 + 5 = 25 quyển vở

Cả hai bạn có số quyển vở là: 

20 + 25 = 45 quyển vở

Đáp số: 45 quyển vở

Câu 18: Quyển vở của Hà có 96 trang, Hà đã viết được hết 42 trang. Hỏi quyển vở của Hà còn lại bao nhiêu trang chưa viết?

Giải:

Quyển vở của Hà còn lại số trang chưa viết là:

96 – 42 = 54 trang

Đáp số: 54 trang vở

cÂU 19: Một cửa hàng có 30 chiếc xe máy, đã bán 10 xe máy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu xe máy?

Giải
Cửa hàng còn lại số xe máy là:

30 – 10 = 20 chiếc xe

Đáp số: 20 chiếc xe máy

Câu 20: Thùng thứ nhất đựng 30 gói bánh. Thùng thứ hai đựng 20 gói bánh. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu gói bánh?

Giải:

Cả hai thùng đựng số gói bánh là:

30 + 20 = 50 gói bánh

Đáp số: 50 gói bánh

Câu 21: Lan gấp được một chục chiếc thuyền, Hùng gấp được 30 chiếc. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?

Giải

Đổi: 1 chục = 10 chiếc

Cả hai bạn gấp được số chiếc thuyền là:

10 + 30 = 40 chiếc thuyền

Đáp số: 40 chiếc thuyền

Câu 22: Tổ một trồng được 20 cây, tổ hai trồng được 10 cây. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?

Giải

Cả hai trồng được số cây là:

20 + 10 = 30 cây trồng

Đáp số: 30 cây trồng

Câu 23: Ông A trồng được 20 cây cam và 10 cây chuối. Hỏi ông A đã trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Giải

Ông A đã trồng được tất cả số cây là:

20 + 10 = 30 cây

Đáp số: 30 cây trồng

Các em có thể tham khảo bài viết sau: Trọn bộ  bài tập toán cơ bản lớp 1

Bài viết trên lớp học Mật Ngữ đã gửi tới các em chi tiết về vấn đề: Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Tuần 15 có đáp án. Cảm ơn các em đã theo dõi chi tiết về nội dung bài viết.