Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 21 có đáp án

0
12

Bài tập Tiếng Việt lớp 2 tuần 21 là những bài tập bao gồm có những nội dung đọc hiểu và trả lời giúp các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả và luyện từ và câu, tập văn nghệ và hệ thống lại toàn bộ những nội dung kiến thức đã được học. Chi tiết thì các em học sinh có thể theo dõi bài viết sau đây

1. Nội dung bài tập về đọc hiểu – Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng việt 2 Tuần 21

Đầu tiên là nội dung bài tập đọc

Chim chiền chiện

Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ.

Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.

Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kỳ, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.

Phần nội dung bài tập hỏi:

Câu 1: Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác với chim sẻ?

A.      Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu thì rất đẹp

B.      Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu thì rất đẹp

C.      Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu thì rất đẹp

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Câu 2: Khi nào thì chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời?

A.      Khi chiều thu buông xuống, lúc mà đã kiến ăn no nê

B.       Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ

C.      Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la

Hướng dẫn: chọn đáp án A

Câu 3: Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả như thế nào?

A.      Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời

B.      Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất

C.      Là sợi dây gắn bó và giao hòa giữa trời và đất

Hướng dẫn : chọn đáp án B

Câu 4: Dòng nào trong những dòng dưới đây nêu đúng và nhận xét đủ về tiếng chim chiền chiện

A.      Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời

B.      Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất

C.      Là một sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất với nhau

Hướng dẫn chọn đáp án C

2. Phần bài tập về chính tả, luyện từ câu và tập làm văn – Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 Tuần 21

Câu số 1: ghép các từ ngữ và việt lại cho đúng chính tả

a)       Trả bài/chả bài

b)      Trẻ củi/chẻ củi

c)       Trở đò/chở đò

d)      Trổ bông/chổ bông

e)      Tuốt lúa/tuốc lúa

f)        Buột chặt/buộc chặt

g)       Suốt ngày/suốc ngày

h)      Thuột bài/thuộc bài

Hướng dẫn giải:

a)       Trả bài

b)      Chẻ củi

c)       Chở đò

d)      Trổ bông

e)      Tuốt lúa

f)        Buộc chặt

g)       Suốt ngày

h)      Thuộc bài

Câu số 2: Tiến hành sắp xếp các loài chim dưới đây vào đúng các cột tương ứng trong bảng

Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm)

Loài chim nuôi trong nhà

Loài chim sống hoang dại

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn giải:

Loài chim nuôi trong nhà

Loài chim sống hoang dại

Bồ câu, gà, vịt, ngỗng, ngan (vịt xiêm)

Chiền chiện, diều hâu, chích chòe, tu hú, cú mèo

Câu số 3:

a)    Hãy viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi

(1)    Người nông dân trồng lúa ở đâu

(2)    Chim chiền chiện thường hót ở đâu

(b)    Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho mỗi câu

(1)    Mẹ dạy em tập viết ở nhà

(2)    Chim hải âu thường bay liệng trên mặt biển

Hướng dẫn trả lời:

a.

(1) Người nông dân trồng lúa ở đồng ruộng

(2) Con chim chiền chiện thường hót trên không trung

b.

(1) Mẹ dạy em tập viết ở đâu

(2) Chim hải âu thường bay liệng ở đâu

Câu số 4 : Viết từ 2 đến 3 câu về một loài chim nuôi trong nhà mình hoặc một loài chim sống hoang dại mà em biết

Hướng dẫn giải:

Một loài chim nuôi trong nhà mình là chim yến. Chúng làm tổ từ nước bọt và các chất liệu khác để tạo ra tổ yến, một loại nguyên liệu quý cho thực phẩm. Chim yến thường sống ở các hang đá hoặc tường của các tòa nhà.

Một loài chim sống hoang dã mà em biết là sẻ đuôi cắt. Chúng thường sống trong rừng nhiệt đới và có thể nhận biết qua bộ lông màu sắc đặc trưng và đuôi ngắn hình tròn. Sẻ đuôi cắt thường di chuyển đàn và tìm kiếm thức ăn trong các khu rừng dày đặc

3. Một số bài tập vận dụng có liên quan

Câu hỏi số 1: Điền vào chỗ trống : ch hay tr

a) Mặt … ời càng lên tỏ

b) Bông lúa…ín thêm vàng

c) Sương …eo đầu ngọn cỏ

d) Bay vút tận …ời xanh

e) Chiền ..iện cao tiếng hót

Hướng dẫn giải:

a)trời

b) chín

c) treo

d) trời

e) chiện

Câu hỏi số 2: Bạn hãy tiến hành đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi ” ở đâu” trong mỗi câu sau:

a) Chim én bay trên mặt nước sông Hồng

b) Chim chích chòe đậu trên cây cao trước nhà

Hướng dẫn giải:

a. Chim én bay ở đâu?

b. Chim chích chòe đậu ở đâu?

Câu hỏi số 3: Em hãy viết một đoạn văn tả dáng hình hoạt động một loài chim mà em yêu thích?

Các bạn tham khảo các mẫu bài viết sau:

Mẫu số 1: Bồ câu là một loài chim rất hiền. Em chưa thấy chúng chọi nhau. Từng cặp bồ câu bay lượn trong sân nhà tạo nên một cảm giác bình yên đến lạ. Sáng sớm, bầu trời trong xanh và hiền hòa, đôi bồ câu tung cánh bay lượn. Lúc thì mải miết bay vút từng không, lúc thì xòe cánh như một chiếc tàu lượn. Chúng chao qua cây trước sân rồi nhẹ nhàng đáp xuống mái nhà. Chúng cứ bay thành từng cặp một như một cặp uyên ương đang tự do bay lượn trên bầu trời xanh bao la. Đôi chân ngắn, lũn chũn dưới một thân hình tròn mập trông chúng thật là dễ thương và đáng yêu vô ngần

Mẫu số 2: Con chim mà tôi yêu thích nhất là đại bàng. Hình dáng của nó là sự hoàn hảo của sức mạnh và uyển chuyển. Với cánh trắng bạch rất rộng mở, đôi mắt sắc lẹm nhìn xa xăm, đại bàng có dáng vẻ mạnh mẽ và quyền lực khi bay lượn trên bầu trời. Mỗi cử động của nó đều thể hiện sự linh hoạt và kiên định trong việc săn mồi. Khi đại bàng di chuyển, dáng vẻ của nó thể hiện lên sự tự tin và sự kiêu hãnh của một vị vua trên không trung.

 Câu hỏi số 4:Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một loài động vật mà em yêu thích

Hướng dẫn giải:

Các bạn có thể tham khảo đoạn văn mẫu sau:

Bạch Tuyết, chú mèo con nhỏ của gia đình em, thật là một sinh vật đáng yêu và đầy cuốn hút. Với bộ lông trắng mềm mại, nhấn nhá những đốm vàng và nâu nhạt, chú ta là một điểm nhấn tuyệt vời trong căn nhà nhỏ của em. Đôi tai đứng dựng đầy tò mò, đôi mắt Bạch Tuyết nhìn rất hiền lành nhưng cũng ẩn chứa sự sắc bén và linh hoạt của một con mèo. Ban đêm, ánh sáng trong đôi mắt của Bạch Tuyết như chiếc đèn pha, giúp nó có nhìn rõ mọi vật xung quanh. Không chỉ có vẻ ngoài đáng yêu, tính cách của Bạch Tuyết cũng khiến cho mọi người trong nhà yêu mến. Nó luôn biết cách “núp bóng” bên cạnh em khi em học bài, thường xuyên cọ bộ ria trắng như cước vào chân em, như một lời nhắc nhở nhỏ nhẹ rằng chú cần sự quan tâm và chăm sóc. Và không thể quên những lúc rảnh rỗi, khi em cùng Bạch Tuyết ra ngoài công viên gần nhà để thảo luận về những điều bí mật của thế giới nhỏ bé xung quanh chúng ta. Giấc mơ của em thường xuyên có Bạch Tuyết, khi chú và em chơi đùa thỏa thích trong một thế giới mơ mộng, nơi mà chỉ có tình bạn và niềm vui. Bạch Tuyết không chỉ là một con mèo, mà còn là một phần không thể thiếu của gia đình, là người bạn đồng hành đáng tin cậy và đầy tình cảm. Mọi người trong nhà ai cũng yêu quý chú, và em biết rằng, dù có điều gì xảy ra, Bạch Tuyết sẽ luôn ở bên cạnh để chia sẻ niềm vui và nỗi buồn cùng em.

Trên đây là những nội dung bài viết mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn. Mong rằng đây là những thông tin hữu ích. Bên cạnh đó thì các bạn còn có thể tham khảo thêm phần bài viết sau: Bài tập Luyện từ và câu môn Tiếng Việt lớp 2 chọn lọc có đáp án