Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án)

0
14

Trong nội dung bài viết dưới đây, Lớp học Mật Ngữ xin chia sẻ bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án chi tiết). Mời quý các em, các em học sinh cùng tham khảo.

1. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 – Kết nối tri thức

Chú sáo sậu

Chú sáo sậu nhà Hoa không bị nhốt trong lồng mà mặc sức bay nhảy. Khi chú đứng úp hai bầu cánh, toàn thân là một màu đen bóng với chiếc khăn trắng quanh cổ, khi chú bay thì một vùng trắng lộ ra. Cái mỏ chú nhọn hoắt xỉa cào cào, châu chấu rất nhanh. Cặp mắt tinh nhanh luôn ngó nghiêng, đôi chân vàng mảnh khảnh nhảy liên liến. Chú hót suốt ngày. Mỗi lần Hoa đi học về, chú bay ra, đậu trên cánh cổng liến láu một hồi như vui mừng chào đón.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước phương án đúng:

Câu 1: Chú sáo bị nhốt ở đâu?

a. Trong lồng

b. Trong chuồng

c. Mặc sức bay nhảy

Câu 2: Toàn thân chú sáo được miêu tả qua những chi tiết nào?

a. Thân chú sáo là một màu đen bóng với chiếc khăn trắng quanh cổ

b. Thân chú sáo là một màu đen bóng

c. Thân chú sáo là chiếc khăn trắng quanh cổ

Câu 3: Chú hót như thế nào?

a. Chú hót suốt ngày

b. Chú không hót

c. Thỉnh thoảng hót lên một tiếng

Câu 4: Tình cảm của chú sáo với Hoa được thể hiện như thế nào?

Câu 5: Tìm từ có chứa vần ao/ au/ ui có nghĩa như sau:

– Một loại quả thường dùng để ăn trầu:………………………………

– Trái nghĩa với thấp:……………………………………………

Câu 6: Tìm và viết ra các từ chỉ tính chất trong đoạn văn trên:

Câu 7: Đặt một câu với từ chỉ tính chất vừa tìm được.

Câu 8: Viết 3 – 4 câu kể về một loài chim .

Chính tả: Tập chép “Chú sáo sậu”

ĐÁP ÁN

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. a

Câu 2. a

Câu 3. a

Câu 4. Tình cảm của chú sáo với Hoa như thế nào?

– Chú sáo sậu thể hiện sự yêu thương và thân thiết với Hoa.

Câu 5. Tìm từ có chứa vần ao/ au/ ui có ý nghĩa sau:

– Quả cau: Loại quả thường dùng để ăn trầu.

– Cao: Trái ngược với thấp.

Câu 6. Tìm và viết ra các từ chỉ tính chất trong đoạn văn trên:

– Đen bóng, nhọn hoắt, tinh nhanh, mảnh khảnh.

Câu 7. Đặt một câu với từ chỉ tính chất vừa tìm được.

– Đôi mắt của chú chim sáo sậu rất tinh nhanh.

Câu 8. Viết 3 – 4 câu kể về một loài chim.

Trong thế giới loài chim, có những đặc điểm đặc biệt rất đáng khám phá. Một trong những loài chim mà em thích là chim ưng. Chim ưng có móng vuốt và mỏ dài nhọn, và đặc biệt là đôi mắt tinh nhanh giúp nó săn mồi hiệu quả. Quan sát chim ưng trong tự nhiên là một trải nghiệm thú vị và đầy hứng thú.

Chính tả: Tập chép “Chú sáo sậu”

2. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 – Chân trời sáng tạo

I. Đọc thầm văn bản sau:

BỮA TIỆC BA MƯƠI SÁU MÓN

Trước hôm nghỉ Tết, cô Dung nói với cả lớp: “Ngày mai, chúng ta bày tiệc tiễn năm cũ, đón năm mới. Mỗi em hãy mang tới lớp một món đãi bạn.” Bạn Hưng góp kẹo trái cây. Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn vo căng mọng hái từ vườn nhà. Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. Còn những miếng dưa hấu mới xẻ thì cong vút như cái miệng rộng cười hết cỡ. Khó mà kể hết các món ngon trong một bữa tiệc lớn như vậy.

Bữa tiệc của ba mươi lăm bạn lớp 2B có đến ba mươi sáu món. Món nào cũng ngon và lạ. Chưa kịp biết hết tên thì đã hết sạch!

Theo Trần Quốc Toàn

II. Dựa vào bài đọc, hãy chọn phương án đúng hoặc thực hiện theo các yêu cầu sau:

1. Tên những bạn nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn văn?

A. Hưng       

B. Nhung          

C. Hương     

D. Cả 3 đáp án trên.

2. Món mứt dừa trong đoạn văn do ai làm?

A. Bạn Hương           

B. Bà ngoại bạn Hương        

C. Bạn Hương và bà ngoại.

3. Món ăn nào khi xẻ ra trông giống như “những chiếc miệng rộng cười hết cỡ”?

A. hạt dưa           

B. bánh da lợn          

C. dưa hấu                   

D. vú sữa

4. Theo em, vì sao lớp 2B có 35 bạn mà lại có đến 36 món ăn?

III. Luyện tập:

Bài 1.

a. Điền r hoặc d

…..òng sông …..ộng mênh mông, bốn mùa ….ạt …..ào sóng nước.

b) eo hay oeo

–  Con m…… kêu ng……. ng……….

–  Bố đ…… em trên chiếc xe máy đã cũ .

d) ăc hay oắt

–  Vừa nhìn thấy chú công an, tên trộm đã quay ng… … đi hướng khác.

–  Chiếc áo mẹ may em m…… vừa như in.

Bài 2. Viết từ ngữ chỉ hoạt động phù hợp với hình vẽ:

 Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án)

Bài 3. Viết câu có từ chỉ nghề nghiệp theo tranh .

 Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án)

Bài 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ ở đâu” trong câu sau.

– Trên cành cây, nắng đang len lỏi đùa nghịch với tán lá.

– Chúng tôi đá bóng trên bãi đất  trống.

ĐÁP ÁN

I. Luyện đọc văn bản:

– Học sinh tự đọc văn bản.

II. Dựa vào bài đọc, hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:

Câu 1. D

Câu 2. C

Câu 3. C

Câu 4. Theo em, vì sao lớp 2B có 35 bạn mà lại có đến 36 món ăn?

Theo em, lớp có 35 bạn học sinh nhưng có tới 36 món vì một món nữa là cô giáo mang đến.

III. Luyện tập:

Bài 1.

a. Điền r hoặc d

Dòng sông rộng mênh mông, bốn mùa dạt dào sóng nước.

b) eo hay oeo

–  Con mèo kêu ngoeo ngoeo

–  Bố đèo em trên chiếc xe máy đã cũ.

d) ăc hay oắt

–  Vừa nhìn thấy chú công an, tên trộm đã quay ngoắt đi hướng khác.

–  Chiếc áo mẹ may em mẹ vừa như in.

Bài 2. Viết từ ngữ chỉ hoạt động phù hợp với hình vẽ:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án)

Bài 3. Viết câu có từ chỉ nghề nghiệp theo tranh.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án)

Bài 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ ở đâu” trong câu.

Trên cành cây, nắng đang len lỏi đùa nghịch với tán lá.

– Chúng tôi đá bóng trên bãi đất  trống.

3. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 – Cánh diều

Bài 1: Đọc bài sau:

CON CHÓ BUN-KA CỦA TÔI

Tôi có một con chó nhỏ. Tên nó là Bun-ka, lông nó đen tuyền, trừ hai đầu bàn chân trước màu trắng. Mõm nó to, mắt to, đen óng ánh. Răng nó trắng, lúc nào cũng nhe ra. 

Nó không dữ và chẳng cắn ai bao giờ. Nhưng nó vô cùng mạnh mẽ và bền bỉ. Khi nó bám vào cái gì thì hai hàm răng của nó cắn chặt đến nỗi nó dính vào đó như một mớ giẻ.

Một hôm, nó được suỵt xông vào một con gấu trắng. Nó ngoạm vào tai gấu và cứ bám mãi như một con đỉa. Con gấu cào và lắc tứ tung vẫn không tài nào thoát ra được. Cuối cùng gấu lăn ra đất định đè bẹp Bun-ka nhưng con chó chỉ chịu buông ra khi mọi người lấy nước lạnh dội vào nó.

Tôi có nó từ khi nó bé tí và tự tay tôi đã nuôi nấng nó. Khi đi Cáp-ca không thể đem nó theo, tôi đã nhốt nó lại và lén ra khỏi nhà.

Đến trạm dừng chân đầu tiên, tôi chợt thấy trên đường có cái gì đó vừa đen vừa óng ánh. Đó là con Bun-ka với chiếc vòng cổ bằng đồng. Nó lao đến nhảy chồm vào người tôi, liếm tay tôi rồi nằm lăn dưới bóng râm của xe trượt tuyết. Lưỡi nó thè ra như một bàn tay. Nó thở hồng hộc, hai bên sườn run rẩy, nó quằn quại, đuôi đập xuống đất.

Sau đó, tôi được biết rằng, khi tôi ra đi, nó đã nhảy qua cửa sổ làm vỡ cả cửa kính. Và theo dấu vết tôi, nó đã chạy nước đại trên quãng đường dài gần hai chục dặm.

(Theo Lép Tôn-xtôi)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Chú chó Bun-ka có đặc điểm gì về hình dáng?

a. Lông màu vàng, mõm nhỏ, mắt màu nâu.                 

b. Lông đen tuyền, hai đầu bàn chân trước màu trắng, mõm to, mắt to, đen óng ánh, răng trắng.

c. Lông màu trắng, mắt nhỏ, đen tròn.

2. Tính tình của chú chó Bun-ka như thế nào?

a. Dữ tợn, hay cắn mọi người.

b. Hiền lành, nhút nhát.

c. Không dữ và chẳng cắn ai bao giờ, nhưng mạnh mẽ và bền bỉ.

3. Những chi tiết nào được dùng để tả sự mạnh mẽ và bền bỉ của Bun-ka khi xông vào cắn gấu?

a. Nó ngoạm vào tai con gấu và bám mãi như một con đỉa, gấu cào và lắc tứ tung vẫn không thoát ra được.

b. Bun-ka được suỵt xông vào con gấu.

c. Gấu lăn ra đất định đè bẹp Bun-ka nhưng Bun-ka cũng không chịu buông tha.

4. Chú chó Bun-ka đã vượt qua những khó khăn gì để đi theo chủ?

a. Chú nhảy qua cửa sổ, nằm trên xe trượt tuyết.

b. Chú nhảy qua cửa sổ, làm vỡ cả cửa kính và chạy nước đại gần hai chục dặm theo dấu xe trượt tuyết.

c. Chú chạy gần hai chục dặm trong ngày hè nóng nực.

5. Những chi tiết nào trong bài nói lên tình cảm của chú chó Bun-ka khi gặp được chủ?

a. Nó lao đến, nhảy chồm vào người chủ, liếm chủ, nằm lăn dưới bóng râm của xe trượt tuyết.

b. Nó run rẩy, quằn quại người, đuôi đập xuống đất.

c. Đuôi nó ngoáy tít.

6. Qua bài đọc trên, em có nhận xét gì về chú chó Bun-ka?

7. Những từ nào viết sai chính tả?

      a. chăn         b. chiếu        c. chậu         d. chum

                    e. trạn          g. chĩnh        h. trõng       

Bài 2: Tìm và ghi lại cặp từ trái nghĩa trong các câu sau:

a. Việc nhỏ nghĩa lớn

b. Chết vinh còn hơn sống nhục

c. Chân cứng đá mềm

d. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Bài 3: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?” trong các câu sau:

Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng óng, mượt như tơ. Cái mào của chú đỏ chót. Cái mỏ vàng cong cong.

Bài 4: Chú chó Bun-ka trong câu chuyện Con chó Bun-ka của tôi được tác giả Lép Tôn-xtôi miêu tả rất đẹp, mạnh mẽ và tình nghĩa. Em cũng biết một con vật nuôi trong nhà rất đáng yêu. Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 6 câu) nói về con vật đó dựa vào những câu hỏi gợi ý sau:

– Đó là con vật nào?

– Hình dáng của nó có gì đặc biệt? Lông nó màu gì? Mắt nó ra sao?

– Tính tình của nó thế nào?

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. b

2. c

3. a, c

4. b

5. a,b

6. Em ngưỡng mộ chú chó Bun-ka vì sự dũng cảm của chú, khi chú dũng mạnh mẽ xông vào con gấu trắng lớn và mạnh hơn nhiều so với chú, khiến cho gấu không thể thoát ra được. Chỉ khi người ta đổ nước lạnh lên chú, chú mới chịu buông gấu ra.

7. e. trạn; h. trõng

Bài 2:

a. nhỏ – lớn                          b. chết – sống, vinh – nhục

c. cứng – mềm                      d. đoàn kết – chia rẽ , sống – chết

Bài 3: 

         Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng óng, mượt như tơ. Cái mào của chú đỏ chót. Cái mỏ vàng cong cong.

Bài 4: Gợi ý

Mi-nu, chú chó của em, thật dễ thương! Đó là món quà bố tặng em trong dịp sinh nhật lần thứ sáu của em. Mi-nu có lông mượt màu vàng và đôi tai vểnh bướng bỉnh. Chú thích nằm dài dưới ánh nắng ấm và được em vuốt ve. Mỗi khi thấy em, Mi-nu lại chạy đến, đặt đầu dưới chân em như muốn nói: “Em ơi, ra chơi với tôi đi!”. Khi được em cho ăn, chú nhảy lên sung sướng, đuôi vẫy vẫy như thể đang cảm ơn em. Mi-nu không chỉ là người bạn đồng hành mà còn là người bảo vệ cho ngôi nhà nhỏ của em. Em yêu quý Mi-nu rất nhiều.

Bài viết liên quan: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 19 (có đáp án)

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Lớp học Mật Ngữ về: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16 (có đáp án). Xin cảm ơn quý các em đã quan tâm theo dõi!